Lessons XVIII : Các kí tự đặc biệt

10. Các kí tự đặc biệt

Làm thế nào để bạn nói…

>>>Ỉ đ ަ#297;߿ ?

Chú ý:Nếu các ký tự trên không thể hiện các dấu nhấn hay các dấu phụ, thì có nghĩa là web browser của bạn không hổ trợ bộ ký tự ISO. Bạn nên bỏ qua bài này

Mục đích

Sau phần này bạn có thể:

  • Sử dụng mã HTML cho những kí tự ISO Latin 1 để hiển thị những dấu nhấn cho những chữ không phải tiếng Anh (non-english letter).
  • Viết những kí tự < and > trong HTML khi bạn cần nó trong một tài liệu.Thêm những khoảng trắng trong những chữ và từ trong một tài liệu

Bài học

Lưu ý: Nếu bạn không có tài liệu từ những bài học trước, bạn có thể download ngay bây giờ.

Các dấu nhấn

Ðôi khi có thể bạn cần sử dụng một kí tự đặc biệt trong một tài liệu HTML, một dấu nhấn hay một dấu phụ. Các dấu này đã được biết đến theo ISO. Những kí tự đặc biệt như vậy được đánh dấu trong HTML dưới dạng:

 &xxxx;

Trong đó XXXX là tên mã (code name) cho kí tự đặc biệt đó.

Ví dụ, trong phần “Terminology” của bài Volcano, chúng ta muốn thêm một sự giải thích cho một thuật ngữ kỹ thuật để mô tả một loại riêng biệt của tiến trình bùng nổ của núi lửa. Thuật ngữ đó là nuee ardente xuất phát từ một từ tiếng Pháp với nghĩa là “đám mây nóng rực” (glowing cloud) nhưng để phát âm đúng chúng ta cần một dấu nhấn “sắc” (acute), để từ đó xuất hiện là nu饠ardente. Trong trường hợp này, chúng ta thay thế chữ e đầu tiên trong nuee bằng mã HTML của chữ “e” có dấu nhấn sắc &eacute;:

 nu&eacute;e ardente 

Ðể tham khảo, hãy xem danh sách các ký tự ISO.

Bây giờ chúng ta sẽ thêm một câu vào tài liệu HTML của chúng ta mà câu đó có sử dụng một ký tự có dấu nhấn:

  1. Mở tập tin HTML là index.htm trong trình soạn thảo văn bản.
  2. Bên dưới danh sách thuật ngữ của phần Volcanology Terminology thêm vào:
     The term <I>nu&eacute;e ardente,</I> or "glowing cloud" was first used by La Croix (1904) in his description of the volcanic flows he observed in the 1902 eruption of Mt Pel&eacute;e, a historically active volcano on the island of Martinique.

    Chú ý: Chúng ta đã sử dụng dấu nhấn sắc cho hai ký tự “e” trong câu này. Trông có vẻ lạ quá! Hãy chắc chắn rằng bạn đã thay ký tự bằng chuỗi đã viết ở trên để hiển thị được cùng ký tự đó với dấu nhấn.

  3. LưuReload lại tập tin HTML.

Escape Sequences của HTML

HTML cho dấu nhấn là một ví dụ của một lớp các tag tổng quát hơn được gọi là escape sequences. Trong quá trình nhập văn bản HTML cho đến giờ, bạn có thể tự hỏi chúng ta sẽ làm gì khi cần sử dụng một dấu < (nhỏ hơn) hoặc một dấu > (lớn hơn)? Hai ký tự này cũng với dấu & (và) có một ý nghĩa đặc biệt trong HTML và không thể sử dụng như một ký tự đánh vào được. Thay vì đánh trực tiếp chúng, hãy sử dụng escape sequences:

 &lt; thay cho < &gt; thay cho > &amp; thay cho &

Bây giờ chúng ta hãy áp dụng các ký hiệu này trong bài Volcano của chúng ta. Trong bài trước: chúng ta đã thêm một bảng liệt kê vài núi lửa cùng với khối lượng vật chất đã phun ra từ chúng. Chúng ta nói rằng một trong những số liệu (500-600) cho Long Valley là không được chính xác lắm (thông thường đây là các giá trị gần đúng), và chúng ta muốn sửa đổi trị này thành >450 & <700. Ðể làm điều này:

  1. Mở tập tin HTML index.htm trong trình soạn thảo
  2. Bên dưới tiêu đề Volumes of Some Well-Known Volcanic Eruptions, tìm dòng Long Valley trong bảng:
    Long Valley, California pre-historic 500 - 600

    và đổi nó thành:

    Long Valley, California pre-historic &gt;450 &amp; &lt;700

    Chú ý: Mặc dầu chúng ta sử dụng escape sequences bên trong một preformatted text, hãy chú ý một web browser vẫn thông dịch đúng và hiển thị các ký tự đặc biệt này. Như vậy, escape sequences có thể sử dụng trong mọi phần của một tài liệu HTML kể cả các tiêu đề và liên kết anchor.

  3. LưuReload tập tin HTML

Những khoảng trống thêm vào

Như bạn đã thấy một web browser sẽ bỏ qua tất cả những khoảng trắng không liên quan trong tập tin HTML của bạn. Tuy nhiên, có những lúc thật sự chúng ta muốn có nhiều hơn một khoảng trắng . Khi nào vậy? Một vài người thích có hai khoảng trắng theo sau một dấu chấm hết câu.  Nếu bạn muốn thụt vào câu đầu tiên của mỗi đoạn văn bạn sẽ làm sao? Làm thế nào để có một từ đơn ở vị trí cách xa phần còn lại? Một mã HTML dành cho việc thêm vào một kí tự trắng là kí tự đặc biệt được gọi là “khoảng trắng không bị phá hủy” (non-breaking space):

  &nbsp;

Sau đây là một vài ví dụ về cách sử dụng khoảng trắng không bị phá hủy:

HTML Kết quả

Khoảng trắng không bị phá hủy được dùng để trải dài các ký tự trong một từ

<b><tt> C &nbsp; H &nbsp; E &nbsp; E &nbsp; S &nbsp; E </tt></b>
C   H   E   E   S   E

Hai khoảng trắng không bị phá hủy được dùng để thụt các câu đầu của đoạn văn vào trong

&nbsp; &nbsp; When Sir Longhorn had tragically died, no one was left to carry on his tradition. There was much sadness in the land. And no cheese. <p> &nbsp; &nbsp; But then the young genius Sheila Colby discovered the missing ingredient. And once again, cheese was plentiful.
    When Sir Longhorn had tragically died, no one was left to carry on his tradition. There was much sadness in the land. And no cheese.    But then the young genius Sheila Colby discovered the missing ingredient. And once again, cheese was plentiful.

Một khoảng trắng nữa được thêm vào sau cuối mỗi câu

&nbsp; &nbsp; When Sir Longhorn had tragically died, no one was left to carry on his tradition. &nbsp; There was much sadness in the land. &nbsp; And no cheese. <p> &nbsp; &nbsp; But then the young genius Sheila Colby discovered the missing ingredient. &nbsp; And once again, cheese was plentiful.
    When Sir Longhorn had tragically died, no one was left to carry on his tradition.   There was much sadness in the land.   And no cheese.    But then the young genius Sheila Colby discovered the missing ingredient.   And once again, cheese was plentiful.

Có thể bạn muốn có kinh nghiệm với các cách sử dụng khác nhau cho khoảng trắng không bị phá hủy. Bây giờ, chúng ta sẽ không sửa các tài liệu HTML của chúng ta, nhưng nếu muốn, bạn có thể thêm những mã để làm thụt đầu dòng các câu mở đầu của tất cả các đoạn văn qua việc sử dụng hai lần mã khoảng trắng không bị phá hủy.


Kiểm tra lại công việc của bạn

So sánh trang Web của bạn với ví dụ mẫuđể biết tài liệu nên xuất hiện như thế nào. Nếu trang web của bạn không giống như ví dụ mẫu, hãy kiểm tra lại văn bản bạn đã đánh trong trình soạn thảo. Hãy bảo đảm bạn viết đúng các escape sequence với ký tự & và ;

Thông tin bổ sung

Dưới đây là một vài kí tự đặc biệt có thể hữu ích cho bạn:

Tên HTML Kết quả
Copyright &copy; ?
Trademark &reg; ?

Xem lại

Những vấn đề nên xem lại trong bài này:

    1. Trong HTML, cách nào để hiển thị kí tự tiếng Ðức “umlaut” (?t>)?
  • Ðiều gì sẽ xảy ra nếu bạn không sử dụng một escape sequence cho < and >?
  • Tại sao cần một escape sequence cho kí tự &?
  • Làm thế nào có thể thụt các đoạn văn vào trong?

Thực tập tự do

Trong văn bản HTML của riêng bạn, thêm vào một từ nước ngoài mà từ đó cần một dấu nhấn đặt biệt, hay thêm vào một biểu thức toán học có sử dụng dấu < hay dấu >. Hoặc là bạn có thể thêm các khoảng trắng để thụt các đoạn văn vào trong.


Ðến phần kế tiếp ….

Xây dựng một danh mục sách sử dụng một danh sách mô tả.

ÐẾN…. | Mục Lục | Bài trước: “Preformatted Text” | Bài kế: “Danh sách mô tả” |

 


Soạn thảo HTML Bài 10: Các ký tự Ðặc biệt

?1995, 1996 Maricopa Center for Learning and Instruction (MCLI)
Maricopa County Community College District, Arizona

The Internet Connection at MCLI is Alan Levine –}
Comments to levine@maricopa.edu

URL: http://www.mcli.dist.maricopa.edu/tut/tut10.html

  1. Leave a comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: