Lessons XII : Những chức năng mới trong giao diện cửa sổ của VB.NET (phần V)

Logo of Vovisoft

Bài 12

Những chức năng mới trong giao diện cửa sổ của VB.NET (phần V)

Toolbars

Toolbars trong .NET đã được nâng cấp bằng cách thêm chức năng cho các ToolBarButtons trong collection của những buttons ấy.

Để dùng thử Toolbar control, bạn hãy khởi động một Project mới và đặt một Toolbar vào form chính bằng cách doubleclick lên Toolbar icon trong Toolbox. Một Toolbar sẽ hiện ra nằm ngay dưới tiêu đề của form. Kế đó rightclick lên Toolbar ấy và chọn Properties để edit property Buttons Collection bằng cách click lên chữ (Collection) rồi click ba dấu chấm phía bên phải để hiển thị ToolbarButton Collection Editor.

Bạn hãy Add vào Toolbar ba buttons với những đặc tính sau:

  • Đổi property Text của button thứ nhất (ToolbarButton1) ra Close vì ta muốn đóng chương trình khi user click lên button ấy. By default Style của ToolbarButton là PushButton.
  • Đổi property Style của button thứ nhì (ToolbarButton2) ra Separator vì ta muốn dùng nó để tạo khoảng cách giữa button thứ nhất và button thứ ba.
  • Đổi property Text của button thứ ba (ToolbarButton3) ra Background Colour và property Style ra DropDownButton vì ta muốn dùng nó như một Combobox.

Khi chạy thử chương trình ta sẽ thấy hình giống như dưới đây:

Bây giờ ta sẽ viết code để xử lý Event Click của Toolbar. Chỉ có một handler, Sub ToolBar1_ButtonClick, được dùng cho tất cả các buttons. Ta phân biệt Button nào dựa vào Index của nó, giống giống như một array of buttons trong VB6. Nếu user click button thứ nhất ta sẽ có ToolBar1.Buttons.IndexOf(e.Button) bằng 0, lúc ấy ta sẽ Close form chính.

Private Sub ToolBar1_ButtonClick( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.Windows.Forms.ToolBarButtonClickEventArgs) Handles ToolBar1.ButtonClick 
   Select Case ToolBar1.Buttons.IndexOf(e.Button) 
   Case 0 ' Close Button
      Me.Close() 
   Case 1 ' Never happens because the Button is a Separator

   Case 2 '
      MessageBox.Show("You clicked the third button") 
   End Select 
End Sub

Nếu không muốn dùng ToolBar1.Buttons.IndexOf(e.Button), bạn cũng có thể so sánh Buttons với operator Is như sau:

If e.Button Is ToolBarButton1 Then 
   Me.Close() 
ElseIf e.Button Is ToolBarButton3 Then 
   MessageBox.Show("You clicked the third button") 
End If

Kế đó chúng ta cho đặt một ContextMenu tên ContextMenu1 vào form và assign nó vào property DropDownMenu của button thứ ba như trong hình dưới đây:

Nếu không muốn assign ContextMenu1 vào button thứ ba trong lúc thiết kế, bạn có thể thực hiện việc ấy bằng code lúc form mới load như sau:

Private Sub frmToolbar_Load( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load 
   ToolBarButton3.DropDownMenu = ContextMenu1 
End Sub

Bạn hãy edit hai menuItems cho ContextMenu1: một cái tên mnuXám với Text là Xám và cái kia tên mnuTrắng với Text là Trắng.

Khi chạy chương trình, nếu bạn click cái thanh có dấu tam giác đen nằm bên phải button thứ ba, ContextMenu1 sẽ hiện ra để bạn dùng. Nếu bạn click button thứ ba, chương trình cũng generate một Click Event nhưng hiện giờ ta không dùng nó, chỉ hiển thị một sứ điệp nhỏ để xác định là có Event Click ấy.

Như thế, ta thấy .NET ghép một ContextMenu vào một ToolbarButton để biến nó thành một DropDownMenu. Có điều sau khi user đã chọn một Item trong ContextMenu/DropDownMenu, Text của Item đó không được hiển thị giống như trong một ComboBox. Nếu bạn khó tính và muốn có chuyện đó thì phải tự làm lấy như cho thấy trong code dưới đây:

Private Sub frmToolbar_Load( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load 
   ToolBarButton3.DropDownMenu = ContextMenu1 
   ToolBarButton3.Text = "Xám" 
End Sub 

Private Sub mnuXám_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles mnuXám.Click 
   MessageBox.Show("Bạn chọn màu Xám") 
   ToolBarButton3.Text = "Xám" 
End Sub 

Private Sub mnuTrắng_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles mnuTrắng.Click 
   MessageBox.Show("Bạn chọn màu Trắng") 
   ToolBarButton3.Text = "Trắng" 
End Sub

Khi chạy chương trình bạn sẽ thấy như sau:

Bạn có thể tải về chương trình Toolbar nầy tại đây.

ListBox

Items là một collection of Strings

Mới dùng đến, ta sẽ thấy .NET ListBox rất giống ListBox trong VB6. Tiện ở chỗ bây giờ ta có thể edit các string Items của ListBox trong một editor nho nhỏ sẽ hiện ra khi ta click vào chữ (Collection) của property Items:

Các Items được chứa trong một collection tên Items, do đó ta có thể làm việc với mọi chức năng của một collection như Add, Clear, Insert, Remove, RemoveAt, Count .v.v..

Thí dụ như ta cho thêm bốn Items vào Listbox1 lúc Form_Load như sau:

Private Sub frmListbox_Load( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load 
  ' Add individual items
   ListBox1.Items.Add("Kăng-gu-ru") 
   ListBox1.Items.Add("Công") 
  ' Add more than one items by instantiating an object with items list enclosed in curly brackets {}
   ListBox1.Items.AddRange(New Object() {"Đà điểu", "Gấu Panda"}) 
End Sub

Nếu trong khi chạy chương trình, bạn thêm nhiều Items vào ListBox và muốn tránh update display Listbox nhiều lần, bạn có thể kẹp code giữa hai statements BeginUpdateEndUpdate như sau:

' Shutdown the painting of the ListBox as items are added.
ListBox1.BeginUpdate() 
' Loop through and add 50 items to the ListBox.
Dim x As Integer 
For x = 1 To 50 
   ListBox1.Items.Add("Item " & x.ToString()) 
Next x 
' Allow the ListBox to repaint and display the new items.
ListBox1.EndUpdate()

Giống như trong VB6, property MultiColumn hiển thị Items trong nhiều cột nếu được set thành True, property SelectionMode nếu bằng MultiExtended thì cho ta select nhiều Items cùng một lúc.

Tuy nhiên, các Items được chọn sẽ có mặt trong một collection chớ không phải có Selected(i)=True như trong VB6.

Muốn select một Item lúc run-time ta dùng code như sau:

' Select three items (2nd, fourth and sixth) from the ListBox.
ListBox1.SetSelected(1, True)  ' 1 is index of 2nd item
ListBox1.SetSelected(3, True) 
ListBox1.SetSelected(5, True)

Trong thí dụ tại đây ta có ListBox1 với danh sách các con vật trong Sở Thú Saigon. Button List Items sẽ liệt kê danh sách nầy. Để ý cách ta hiển thị một Item với expression Listbox1.Items(i).ToString.

Private Sub BtnListItems_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnListItems.Click 
   Dim i As Integer 
   Dim Mess As String 
  ' make up the list of Items separated by CarriageReturn/LineFeed
   For i = 0 To ListBox1.Items.Count - 1 
      Mess &= (ListBox1.Items(i).ToString) & vbCrLf 
   Next 
  ' Show the list
   MessageBox.Show(Mess) 
End Sub

Sau khi set property SelectionMode của Listbox1 ra MultiExtended, code dưới đây sẽ liệt kê danh sách các items được chọn với index của chúng:

Private Sub BtnListSelectedItems_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnListSelectedItems.Click 
   Dim i As Integer 
   Dim Mess As String 
  ' make up the list of Selected Items separated by CarriageReturn/LineFeed
  ' Collection SelectedIndices contains the index of selecteditems
   For i = 0 To ListBox1.SelectedItems.Count - 1 
      Mess &= (ListBox1.SelectedIndices(i).ToString) & ":" & (ListBox1.SelectedItems(i).ToString) & vbCrLf 
   Next 
  ' Show the list
   MessageBox.Show(Mess, "Selected Items", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information) 
End Sub

Items là một Array of Objects

ListBox của .NET không hổ trợ ItemData như trong VB6. ItemData là một array chứa các con số tương ứng với những Items trong List array của ListBox trong VB6. Tức là mỗi ListBox Item trong Vb6 có thể được chỉ định trước một con số đại diện nó. Khi user select List(i), ta có thể lấy ra ItemData(i) của List Item ấy.

Thật ra Items của .NET Listbox cũng có thể là một Array of Objects, không nhất thiết phải là một collection of Strings như ta đã dùng.

Dưới đây là code ta định nghĩa một Class tên LBItem, đoạn dùng code thể Add một Array of Objects loại LBItem vào Listbox1:

Public Class LBItem 
   Private mList As String 
   Private mItemData As Integer 
  ' List Item of Listbox
   Public Property List() As String 
      Get 
         Return mList 
      End Get 
      Set ( ByVal Value As String) 
         mList = Value 
      End Set 
   End Property 
  ' ItemData of Listbox
   Public Property ItemData() As Integer 
      Get 
         Return mItemData 
      End Get 
      Set ( ByVal Value As Integer) 
         mItemData = Value 
      End Set 
   End Property 
  ' Function to return a string representing this item for display
   Overrides Function ToString() As String 
      Return mList 
   End Function 
End Class

Sau khi Add một Array of Objects vào ListBox1 ta phải chỉ định làm thế nào để hiển thị một Item. Thí dụ như dùng property List của LBItem như dưới đây:

' Indicate that Property List of LBItem will be used to display
ListBox1.DisplayMember = "List"

Nếu ta không chỉ định DisplayMember, tức là ListBox1.DisplayMember = “” thì ListBox1 sẽ dùng Function ToString của LBItem để hiển thị.

Ngoài ra, để trả về một value giống như ItemData của List Item ta chỉ định ValueMember như dưới đây:

Private Sub BtnAddOjects_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnAddOjects.Click 
  ' Clear all items in Listbox1
   ListBox1.Items.Clear() 
   Dim Objs(5) As LBItem 
  ' Create an array of 6 Objects of LBItem
   Dim i As Integer 
   For i = 0 To 5 
      Objs(i) = New LBItem() 
      Objs(i).List = "Line " & i.ToString 
      Objs(i).ItemData = i + 100 
   Next 
  ' Add the array of objects to Listbox1
   ListBox1.DataSource = Objs 
  ' Indicate that Property List of LBItem will be used to display
   ListBox1.DisplayMember = "List" 
  ' Indicate that Property ItemData of LBItem will be used to return a value
   ListBox1.ValueMember = "ItemData" 
End Sub

Khi chạy chương trình nầy, sau khi click nút Add Objects để clear ListBox1 và Add 6 Objects mới, nếu bạn click hàng thứ 4 trong ListBox sẽ thấy hình dưới đây:

Code xử lý Event SelectedIndexChanged (tức là Event Click trước đây) của ListBox1 giống như dưới đây:

Private Sub ListBox1_SelectedIndexChanged( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles ListBox1.SelectedIndexChanged 
   Try 
      If ListBox1.SelectedValue <> "" Then 
         MessageBox.Show(ListBox1.SelectedValue & " of " & ListBox1.SelectedItem.ToString, "Selected value") 
      End If 
   Catch ex As Exception 
     ' Do nothing, ignore this error
   End Try 
End Sub

Như thế ta đã implemented (thi hành) cho .NET ListBox một chức năng tương đương với ItemData của ListBox trong VB6.

.NET ListBox không hổ trợ Style Checkbox, nhưng ta có thể dùng CheckedListBox.

Bạn có thể tải về chương trình ListBox nầy tại đây.

ComboBox

Vì ComboBox thừa kế từ ListBox nên tất cả những gì ta biết về ListBox đều áp dụng cho ComboBox. Đặc biệt bây giờ ComboBox có property MaxDropDownItems cho ta quyết định hiển thị bao nhiêu items khi danh sách được mở ra.

Kèm theo đây là một chương trình biểu diễn ComboBox trong đó ta dùng Property ValueMember của ComboBox để trả về một trị số đại diện Item. Data trong ComboBox1 được loaded từ một Access2000 database table bằng code sau đây:

Private Sub frmCombo_Load( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load 
   Dim ds As New DataSet () ' Instantiate a Dataset
  ' Instantiate an OleDbDataAdapter for Access2000 database Authors.mdb and return table Authors
   Dim myData As New OleDbDataAdapter("Select * from Authors", "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source=..\Authors.mdb") 
   myData.Fill(ds, "Authors") ' Load table Authors into Dataset
   With ComboBox1 
     ' Bind Table Authors to ComboBox1
      .DataSource = ds.Tables("Authors") 
     ' Make Property/Datafield FullName the DisplayMember of ComboBox1
      .DisplayMember = "FullName" 
     ' Make Property/Datafield AuthorID the ValueMember of ComboBox1
      .ValueMember = "AuthorID" 
   End With 
End Sub

Chúng ta chỉ định record datafield FullName làm DisplayMember của ComboBox1 và datafield AuthorID làm ValueMember của ComboBox1.

Ta truy cập data của cơ sở dữ liệu bằng cách dùng một DataAdapter loại OleDbDataAdapter khi cho nó một SQL CommandText: “Select * from Authors” và một connection string, trong đó có cho biết database driver: Microsoft.Jet.OLEDB.4.0 và tên của database ..\Authors.mdb. File Authors.mdb nằm chung với mã nguồn của chương trình trong parent folder của folder bin, nơi chứa ComboBox.exe.

Kế đó ta dùng DataAdapter để bỏ table Authors vào dataset ds. Cách làm việc nầy tương tự như ADO (Active Data Object) trong VB6. Có điểm khác là Dataset có thể chứa nhiều tables (recordsets) và nó hoạt động như một cached disconnected database trong bộ nhớ. Kỹ thuật nầy có tên là ADO.NET và ta sẽ bàn thêm nhiều về nó trong tương lai.

Mỗi lần user select một item mới từ ComboBox1, chương trình sẽ hiển thị AuthorId, là ValueMember trong Label1.

Private Sub ComboBox1_SelectedIndexChanged( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles ComboBox1.SelectedIndexChanged 
   Try 
     'Display the selected valueMember
      Label1.Text = ComboBox1.SelectedValue 
   Catch 
   End Try 
End Sub

Ở đây có hai cách để ta select một ComboBox item bằng coding. Cách thứ nhất là cho biết AuthorId (ValueMember), user clicks button Select by AuthorId để thấy kết quả:

Private Sub BtnSelectbyAuthorId_Click_1( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnSelectbyAuthorId.Click 
  'Use Try to ignore error if operation fails
   Try 
     ' Select the ComboBox Item whose valueMember equal txtAuthorId.Text
      ComboBox1.SelectedValue = txtAuthorId.Text 
   Catch 
   End Try 
End Sub

và cách thứ hai là cho biết FullName (DisplayMember), user clicks button Select by Name để thấy kết quả:

Private Sub BtnSelectByName_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnSelectByName.Click 
  'Use Try to ignore error if operation fails
   Try 
     ' Select the ComboBox Item whose DisplayMember equal txtFullName.Text
     ' FindString returns the index of the found item
      ComboBox1.SelectedIndex = ComboBox1.FindString(txtFullName.Text) 
   Catch 
   End Try 
End Sub

Khi chạy chương trình, bạn sẽ thấy hình như dưới đây. Trong hình ấy, MaxDropDownItems của ComboBox1 đã được set bằng 4.

Bạn có thể tải về chương trình ComboBox nầy tại đây.

  Học Microsoft .NET

  1. Leave a comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: