Lessons VII : Dùng List Controls

Chương Bảy – Dùng List Controls

Tác giả: Sưu tầm    ZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZZ

Có hai loại List controls dùng trong VB6. Ðó là Listbox và Combobox. Cả hai đều display một số hàng để ta có thể lựa chọn.
Listbox chiếm một khung chữ nhật, nếu chiều ngang nhỏ thì có khi không display đầy đủ một hàng, nếu chiều dài không đủ để display tất cả mọi hàng thì Listbox tự động cho ta một vertical scroll bar để cho biết còn có nhiều hàng bị che và ta có thể xem các hàng ấy bằng cách dùng vertical scroll bar.
Combobox thường thường chỉ display một hàng, nhưng ta có thể chọn display bất cứ hàng nào khác. Combobox giống như một tập hợp của một Textbox nằm phía trên và một Listbox nằm phía dưới.

 

Listbox có rất nhiều công dụng vì nó rất uyển chuyển. Trong chương nầy ta sẽ học qua các áp dụng sau của Listbox:

  • Display nhiều sự lựa chọn để User selects bằng cách click hay drag-drop
  • Những cách dùng Property Sorted
  • Cách dùng Multiselect
  • Dùng để display Events
  • Dùng để Search hay process text
  • Cách dùng Itemdata song song với các Items của List
  • Dùng làm Queue

Listbox

Display nhiều sự lựa chọn

Ta hãy bắt đầu viết một chương trình gồm có một Listbox tên lstNames nằm trong một Form. Trong lstNames ta đánh vào tên của bảy người, mỗi lần xuống hàng nhớ đánh Ctrl-Enter, thay vì chỉ Enter, nếu không VB6 tưởng ta đã đánh xong nên close property List. Các tên nầy là những hàng sẽ hiện ra trong Listbox khi ta bắt đầu chạy program.

 

Ngoài lstNames ta cho thêm một Label với Caption STUDENTS để trang hoàng, và một Label khác tên lblName. Mỗi khi User click lên hàng tên nào ta muốn display hàng tên ấy trong lblName. Sau cùng ta cho vào một CommandButton tên CmdExit để cho User phương tiện Stop cái program. Ta sẽ có chương trình như sau:

Private Sub lstNames_Click() 
   ' Assign the selected line of Listbox lstNames to Caption of Label lblName
   lblName.Caption = lstNames.List(lstNames.ListIndex)  ' or = lstNames.text
End Sub 
Private Sub CmdExit_Click() 
   End 
End Sub

Giả sử ta click vào tên John Smith trên Listbox, ta sẽ thấy tên ấy cũng đuợc display trong Label lblName.

 

Trong thí dụ nầy, Listbox lstNames có 7 hàng ( Items). Con số Items nầy là Property ListCount của Listbox. Các Items của Listbox được đếm từ 0 đến ListCount-1. Trong trường hợp nầy là từ 0 đến 6.

Khi User click lên một hàng, Listbox sẽ generate Event lstNames_Click. Lúc bấy giờ ta có thể biết được User vừa mới Click hàng nào bằng cách hỏi Property ListIndex của lstNames, nó sẽ có value từ 0 đến ListCount-1. Lúc program mới chạy, chưa ai Click lên Item nào của Listbox thì ListIndex = -1.

Nhũng Items trong Listbox được xem như một Array của String. Array nầy được gọi là List. Do đó, ta nói đến Item thứ nhất của Listbox lstNames bằng cách viết lstNames.List(0) , và tương tợ như vậy, Item cuối cùng là lstNames.List( lstNames.ListCount-1).

Ta có thể nói đến item vừa được Clicked bằng hai cách: hoặc là lstNames.List(lstNames.ListIndex), hoặc là lstNames.text.

Save content của Listbox

Bây giờ để lưu trử content của lstNames, ta thêm một CommandButton tên CmdSave. Ta sẽ viết code để khi User click nút CmdSave program sẽ mở một Output text file và viết mọi items của lstNames vào đó:

Private Sub CmdSave_Click() 
   Dim i, FileName, FileNumber 
   ' Obtain Folder where this program's EXE file resides
   FileName = App.Path 
   ' Make sure FileName ends with a backslash
   If Right(FileName, 1) <> "\" Then FileName = FileName & "\" 
   FileName = FileName & "MyList.txt"  ' name output text file MyList.txt
   ' Obtain an available filenumber from the operating system
   FileNumber = FreeFile 
   ' Open the FileName as an output file , using FileNumber as FileHandle
   Open FileName For Output As FileNumber 
   ' Now iterate through each item of lstNames
   For i = 0 To lstNames.ListCount - 1 
      ' Write the List item to file. Make sure you use symbol # in front of FileNumber
      Print #FileNumber, lstNames.List(i) 
   Next 
   Close FileNumber  ' Close the output file
End Sub

App là một Object đặc biệt đại diện cho chính cái program đang chạy. Ở đây ta dùng Property Path để biết lúc program đang chạy thì execute module EXE của nó nằm ở đâu. Lý do là thường thường ta để các files liên hệ cần thiết cho program lẩn quẩn hoặc ngay trong folder của program hay trong một subfolder, chẳng hạn như data, logs, .v.v..

App còn có một số Properties khác cũng rất hữu dụng như PrevInstance, Title, Revision ..v.v.

Nếu mới started một program mà thấy App.PrevInstance = True thì lúc bấy giờ cũng có một copy khác của program đang chạy. Nếu cần ta End program nầy để tránh chạy 2 copies của program cùng một lúc.

App.Title và App.Revision cho ta tin tức về Title và Revision của program đang chạy.

Ðể viết ra một Text file ta cần phải Open nó trong mode Output và tuyên bố từ rày trở đi sẽ dùng một con số (FileNumber) để đại diện cái File thay vì dùng chính FileName. Ðể tránh dùng một FileNumber đã hiện hữu, tốt nhất ta hỏi xin Operating System cung cấp cho mình một con số chưa ai dùng bằng cách gọi Function FreeFile. Con số FileNumber nầy còn đuợc gọi là FileHandle (Handle là tay cầm). Sau khi ta Close FileNumber con số nầy trở nên FREE và Operating System sẽ có thể dùng nó lại.

Do đó bạn phải tránh gọi FreeFile liên tiếp hai lần, vì OS sẽ cho bạn cùng một con số. Tức là, sau khi gọi FreeFile phải dùng nó ngay bằng cách Open một File rồi mới gọi FreeFile lần kế để có một con số khác.

Ðể ý cách dùng chữ Input, Output cho files là relative (tương đối) với vị trí của program (nó nằm trong memory của computer). Do đó từ trong memory viết ra hard disk thì nói là Output. Ngược lại đọc từ một Text file nằm trên hard disk vào memory cho program ta thì gọi là Input.

Load một Text file vào Listbox

Trong bài nầy, thay vì đánh các Items của Listbox vào Property List của lstNames ta có thể populate (làm đầy) lstNames bằng cách đọc các Items từ một Text file. Ta thử thêm một CommandButton tên CmdLoad. Ta sẽ viết code để khi User click nút CmdLoad program sẽ mở một Input text file và đọc từng hàng để bỏ vào lstNames:

Private Sub CmdLoad_Click() 
   Dim i, FileName, FileNumber, anItem 
   ' Obtain Folder where this program's EXE file resides
   FileName = App.Path 
   ' Make sure FileName ends with a backslash
   If Right(FileName, 1) <> "\" Then FileName = FileName & "\" 
   FileName = FileName & "MyList.txt" 
   ' Obtain an available filenumber from the operating system
   FileNumber = FreeFile 
   ' Open the FileName as an input file , using FileNumber as FileHandle
   Open FileName For Input As FileNumber 
   lstNames.Clear  ' Clear the Listbox first
   ' Now read each line until reaching End-Of-File, i.e. no more data
   Do While NOT EOF(FileNumber) 
      Line Input #FileNumber, anItem  ' Read a line from the Text file into variable anItem
      lstNames.AddItem anItem  ' Add this item to the bottom of lstNames
   Loop 
   Close FileNumber  ' Close the input file
End Sub

Ðể đọc từ một Text file ta cần phải Open nó trong mode Input.

Trước khi populate lstNames ta cần phải delete tất cả mọi items có sẵn bên trong. Ðể thực hiện việc đó ta dùng method Clear của Listbox.

Sau đó ta dùng method AddItem để cho thêm từng hàng vào trong Listbox. By default, nếu ta không nói nhét vào ở chỗ hàng nào thì AddItem nhét Item mới vào dưới chót của Listbox.

Nếu muốn nhét hàng mới vào ngay trước item thứ 5 (ListIndex = 4), ta viết:

lstNames.AddItem newItemString, 4  ' newItemString contains "Ross Close", for example
' To insert a new Item at the beginning of the Listbox, write:
lstNames.AddItem newItemString, 0

Nhớ là mỗi lần bạn Add một Item vào Listbox thì ListCount của Listbox increment by 1.

Muốn delete một item từ Listbox ta dùng method RemoveItem, thí dụ như muốn delete item thứ ba (ListIndex=2) của lstNames, ta viết:

lstNames.RemoveItem 2

Mỗi lần bạn RemoveItem từ Listbox the ListCount của Listbox decrement by 1. Do đó nếu bạn dùng cái Test dựa vào ListCount của một ListBox để nhảy ra khỏi một Loop thì phải coi chừng tránh làm cho value ListCount thay đổi trong Loop vì AddItem hay RemoveItem.

Ta đọc từng hàng của một Text file bằng cách dùng Line Input #FileNumber. Khi đọc đến cuối File, system dẽ cho ta value EOF(FileNumber) = True. Ta dùng value ấy để cho program nhảy ra khỏi While.. Loop.

Câu Do While NOT EOF(FileNumber) có nghĩa Trong khi chưa đến End-Of-File của Text File đại diện bởi FileNumber thì đọc từ hàng và bỏ vào Listbox. Giống như “Trong khi chưa trả hết nợ nhà vợ thì phải tiếp tục ở rể”.

Drag-Drop

Ta đã học qua Click Event của Listbox. Bây giờ để dùng Drag-Drop cho Listbox bạn hãy đặt 2 Labels mới lên Form. Cái thứ nhất tên gì cũng được nhưng có Caption là Room A. Hãy gọi Label thứ hai là lblRoom và cho Property BorderStyle của nó bằng Fixed Single. Kế đến select cả hai Labels (Click a Label then hold down key Ctrl while clicking the second Label) rồi click copy và paste lên Form. VB6 sẽ cho bạn Array của hai lblRoom labels.
Ðể cho lstNames một DragIcon, bạn click lstNames, click Property DragIcon để pop-up một dialog cho bạn chọn một dragdrop icon từ folder C:\Program Files\Microsoft Visual Studio\Common\Graphics\Icons\Dragdrop, chẳng hạn như DRAG2PG.ICO:

Ta sẽ dùng Event MouseDown của lstNames để pop-up DragIcon hình 2 trang giấy cho User Drag nó qua bên phải rồi bỏ xuống lên một trong hai lblRoom. Khi DragIcon rơi lên lblRoom, lblRoom sẽ generate Event DragDrop. Ta sẽ dùng Event DragDrop nầy để assign property Text của Source (tức là lstNames, cái control từ nó phát xuất Drag action) vào Property Caption của lblRoom. Lưu ý vì ở đây ta dùng cùng một tên cho cả hai lblRoom nên chỉ cần viết code ở một chỗ để handle Event DragDrop.

Private Sub lstNames_MouseDown(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single) 
   ' Start Pop-up DragIcon and start Drag action
   lstNames.Drag 
End Sub 
Private Sub lblRoom_DragDrop(Index As Integer, Source As Control, X As Single, Y As Single) 
   ' Assign Property Text of Source (i.e. lstNames) to Label's Caption
   lblRoom(Index).Caption = Source.Text 
End Sub

Kết quả sau khi Drag hai tên từ Listbox qua Labels là như sau:

 
Dùng Property Sorted

Trong thí dụ trên ta có thể quyết định vị trí của một Item mới khi ta nhét nó vào Listbox. Ðôi khi ta muốn các Items của Listbox được tự động sắp theo thứ tự Alphabet. Bạn có thể set Property Sorted = True để thực hiện chuyện nầy. Có một giới hạn là bạn phải cho Property Sorted một value (True hay False) trong lúc design, chớ trong khi chạy program bạn không thể làm cho Property Sorted của Listbox thay đổi.

Giả dụ ta muốn sort các Items của một Listbox khi cần. Vậy thì ta làm sao? Giải pháp rất đơn giản. Bạn tạo một Listbox tên lstTemp chẳng hạn. Cho nó Property Visible= False (để không ai thấy nó) và Property Sorted=True. Khi cần sort lstNames chẳng hạn, ta copy content của lstNames bỏ vào lstTemp, đoạn Clear lstNames rồi copy content (đã được sorted) của lstTemp trở lại lstNames.

Lưu ý là ta có thể AddItem vào một Listbox với Property Sorted=True, nhưng không thể xác định nhét Item vào trước hàng nào, vì vị trí của các Items do Listbox quyết định khi nó sort các Items.

Ta hãy cho thêm vào Form một CommandButton mới tên CmdSort và viết code cho Event Click của nó như sau:

Private Sub CmdSort_Click() 
   Dim i 
   lstTemp.Clear  ' Clear temporary Listbox
   ' Iterate though every item of lstNames
   For i = 0 To lstNames.ListCount - 1 
      ' Add the lstNames item to lstTemp
      lstTemp.AddItem lstNames.List(i) 
   Next 
   lstNames.Clear  ' Clear lstNames
   ' Iterate though every item of lstTemp
   For i = 0 To lstTemp.ListCount - 1 
      ' Add the lstTemp item to lstNames
      lstNames.AddItem lstTemp.List(i) 
   Next 
   lstTemp.Clear  ' Tidy up - clear temporary Listbox
End Sub

Nhân tiện, ta muốn có option để sort các tên theo FirstName hay Surname. Việc nầy hơi rắc rối hơn một chút, nhưng nguyên tắc vẫn là dùng cái sorted Listbox vô hình tên lstTemp.

Bạn hãy đặt lên phía trên lstName hai cál Labels mới tên lblFirstName và lblSurName và cho chúng Caption “FirstName” và “SurName”.

Từ đây ta Load file “MyList.txt” vào lstNames bằng cách Click button CmdLoad chớ không Edit Property List của lstNames để enter Items lúc design nữa. Ngoài ra ta dùng dấu phẩy (,) để tách FirstName khỏi SurName trong mỗi tên chứa trong file MyList.txt. Content của file MyList.txt bây giờ trở thành như sau:

Peter,Jones
Kevin,White
Sue,Rose
John,Smith
Trevor,Kennedy
Alan,Wright
Ron,Bruno

Ta sẽ sửa code trong Sub CmdLoad_Click lại để khi nhét tên vào lstNames, FirstName và SurName mỗi thứ chiếm 10 characters.

Ðể các chữ trong Items của lstNames sắp hàng ngay ngắn ta đổi Font của lstNames ra Courier New. Courier New là một loại Font mà chiều ngang của chữ m bằng chữ i, trong khi hầu hết các Fonts khác như Arial, Times Roman ..v.v. là Proportional Spacing, có nghĩa là chữ m rộng hơn chữ i.

Listing mới của Sub CmdLoad_Click trở thành như sau:

Private Sub CmdLoad_Click() 
   Dim i, Pos 
   Dim FileName, FileNumber, anItem 
   Dim sFirstName As String * 10  ' fixed length string of 10 characters
   Dim sSurName As String * 10  ' fixed length string of 10 characters
   ' Obtain Folder where this program's EXE file resides
   FileName = App.Path 
   ' Make sure FileName ends with a backslash
   If Right(FileName, 1) <> "\" Then FileName = FileName & "\" 
   FileName = FileName & "MyList.txt" 
   ' Obtain an available filenumber from the operating system
   FileNumber = FreeFile 
   ' Open the FileName as an input file , using FileNumber as FileHandle
   Open FileName For Input As FileNumber 
   lstNames.Clear  ' Clear the Listbox first
   ' Now read each line until reaching End-Of-File, i.e. no more data
   Do While Not EOF(FileNumber) 
      Line Input #FileNumber, anItem  ' Read a line from the Text file
      ' Now separate FirstName from SurName
      Pos = InStr(anItem, ",")  ' Locate the comma ","
      ' The part before "," is FirstName
      sFirstName = Left(anItem, Pos - 1) 
      sFirstName = Trim(sFirstName)  ' Trim off any unwanted blank spaces
      ' The part after "," is SurName
      sSurName = Mid(anItem, Pos + 1) 
      sSurName = Trim(sSurName)  ' Trim off any unwanted blank spaces
      lstNames.AddItem sFirstName & sSurName  ' Add this item to the bottom of lstNames
   Loop 
   Close FileNumber  ' Close the input file
End Sub

Vì FirstName nằm ở bên trái của mỗi Item nên sort theo FirstName cũng giống như sort cả Item. Việc ấy ta đã làm bằng Sub CmdSort_Click rồi, do đó khi User click Label lblFirstName ta chỉ cần gọi CmdSort_Click như sau:

Private Sub lblFirstName_Click()
   CmdSort_Click
End Sub

Ðể sort theo SurName ta cần phải tạm thời để SurName qua bên trái của Item trước khi bỏ vào lstTemp. Ta thực hiện chuyện nầy bằng cách hoán chuyển vị trí của FirstName và SurName trong Item trước khi bỏ vào lstTemp. Sau đó, khi copy các Items từ lstTemp để bỏ vô lại lstNames ta lại nhớ hoán chuyển FirstName và SurName để chúng nằm đúng lại vị trí. Tức là, cái mánh của ta là muốn biết Item nào phải nằm ở đâu trong lstNames, chớ dĩ nhiên khi display mỗi Item đều có FisrtName bên trái. Code để sort tên theo SurName cũng giống như CmdSort_Add nhưng thêm thắt chút ít như sau:

Private Sub lblSurName_Click() 
   Dim i, anItem 
   Dim sFirstName As String * 10  ' fixed length string of 10 characters
   Dim sSurName As String * 10  ' fixed length string of 10 characters
   lstTemp.Clear  ' Clear temporary Listbox
   ' Iterate though every item of lstNames
   For i = 0 To lstNames.ListCount - 1 
      anItem = lstNames.List(i) 
      ' Identify FistName and SurName
      sFirstName = Left(anItem, 10) 
      sSurName = Mid(anItem, 11) 
      ' Swap FirstName/SurName positions before adding to lstTemp
      lstTemp.AddItem sSurName & sFirstName 
   Next 
   lstNames.Clear  ' Clear lstNames
   ' Iterate though every item of lstTemp
   For i = 0 To lstTemp.ListCount - 1 
      anItem = lstTemp.List(i) 
      ' Identify FistName and SurName
      sSurName = Left(anItem, 10)  ' SurName now is on the left
      sFirstName = Mid(anItem, 11) 
      ' Add FirstName/SurName in correct positions to lstNames
      lstNames.AddItem sFirstName & sSurName 
   Next 
   lstTemp.Clear  ' Tidy up - clear temporary Listbox
End Sub

Các Items trong lstNames sorted theo SurName hiện ra như sau:

 

Nhân tiện đây ta sửa cái Sub CmdSave_Click lại một chút để Save Items theo sorted order mới nếu cần:

Private Sub CmdSave_Click() 
   Dim i, FileName, FileNumber, anItem 
   ' Obtain Folder where this program's EXE file resides
   FileName = App.Path 
   ' Make sure FileName ends with a backslash
   If Right(FileName, 1) <> "\" Then FileName = FileName & "\" 
   ' Call Output filename "MyList.txt"
   FileName = FileName & "MyList.txt" 
   ' Obtain an available filenumber from the operating system
   FileNumber = FreeFile 
   ' Open the FileName as an output file , using FileNumber as FileHandle
   Open FileName For Output As FileNumber 
   ' Now iterate through each item of lstNames
   For i = 0 To lstNames.ListCount - 1 
      anItem = lstNames.List(i) 
      anItem = Trim(Left(anItem, 10)) & "," & Trim(Mid(anItem, 11)) 
      ' Write the List item to file. Make sure you use symbol # in front of FileNumber
      Print #FileNumber, anItem 
   Next 
   Close FileNumber  ' Close the output file
End Sub

Trong bài tới ta sẽ học thêm các áp dụng khác của ListBox.

Listbox

Cách dùng MultiSelect

Cho đến giờ User click vào Listbox để chọn chỉ một Item. Khi một Item được chọn thì hàng ấy trở nên highlighted với background màu xanh đậm. Nếu kế đó ta click một hàng khác thì hàng cũ được display trở lại bình thường và hàng mới đuợc selected sẽ trở nên highlighted.

Listbox cho ta có thể select nhiều Items cùng một lúc bằng cách set Property MultiSelect = Extended

 

Ðối với MultiSelected Listbox, ta chọn một nhóm Items liên tục bằng cách click Item đầu rồi nhấn nút Shift trong khi click Item cuối. Ta cũng có thể tiếp tục Select/Deselect thêm bằng cách ấn nút Ctrl trong khi click các Items. Nếu ta click một Item chưa được selected thì nó sẽ trở nên selected (highlighted màu xanh), nếu ta click một Item đã được selected rồi thì nó sẽ trở nên deselected (không còn màu xanh nữa). Thí dụ trong program bạn click “Peter Jones”, kế đó ấn nút Shift trong khi click “Sue Rose”, kế đó buông nút Shift ra để ấn nút Ctrl trong khi click “Kevin White”, bạn sẽ có những selected Items như trong hình dưới đây:

 

Ngoài ra bạn cũng có thể MultiSelect nhiều Items trong một Listbox bằng cách dùng mouse để drag, tức là bạn click lên Item đầu rồi tiếp tục đè mousebutton trong khi kéo mousepointer đến Item cuối cùng mới buông mousebutton ra.

Cái Bug ác ôn

Bây giờ giả sử ta muốn delete tất cả những Items vừa được selected (highlighted). Bạn hãy đặt một CommandButton mới tên CmdDeleteSelectedItems vào Form. Ta sẽ dùng Event Click của Button nầy để delete những selected Items. Một selected Item của lstNames sẽ có property Selected của nó bằng True. Tức là nếu Item thứ ba (ListIndex=2) được selected thì ta có lstNames.Selected(2) = True. Ta có ý định sẽ iterate through mọi Items của lstNames, để xem Item nào được selected thì mình sẽ delete nó bằng cách dùng method RemoveItem. Ta sẽ viết code cho Sub CmdDeleteSelectedItems_Click() như sau:

Private Sub CmdDeleteSelectedItems_Click() 
   Dim i 
   For i = 0 To lstNames.ListCount - 1 
      If lstNames.Selected(i) = True Then 
         lstNames.RemoveItem i 
      End If 
   Next 
End Sub

Bạn hãy chạy chương trình, click Load để populate lstNames với các tên đọc từ text file, rồi MultiSelect các tên như trong hình phía trên. Kế đó click button DeleteSelectedItems. Program sẽ té (crash) và có hình như sau:

 

Nếu bạn click nút Debug, program sẽ ngừng tại dòng code gặp error và highlight nó với background màu vàng. Ðể mousepointer lên trên chữ i của lstNames.Selected(i), VB6 sẽ popup message nho nhỏ i = 4.

 
Bạn để ý thấy trong hình lúc nầy lstNames chỉ còn có 4 Items (Ron, Trevor, John và Alan), vì các Items kia đã bị removed.

Bạn có biết tại sao program crashed không? Ðó là vì program đang refer đến property Selected của Item thứ năm ( ArrayIndex i = 4) của lstNames trong khi lstNames bây giờ chỉ còn có 4 Items. Vì vậy program crashed với message “Runtime error ‘381’: Invalid property array index”.

Thủ phạm của cái Bug ác ôn nầy là statement For i = 0 To lstNames.ListCount – 1. VB6 chỉ tính value của lstNames.ListCount -1 một lần lúc khởi sự For..Loop mà thôi (tức là lstNames.ListCount -1 = 6), nó không lưu ý là ListCount giảm value mỗi lần một Item bị Removed. Ngoài ra ta thấy tên “Trevor Kennedy” cũng không bị removed, tức là nó bị lọt sổ nếu ta dùng For..Loop theo cách nầy. Lý do là sau khi ta Remove “Peter Jones” (Item thứ hai), “Trevor Kennedy” bị đẩy lên và trở thành Item thứ hai mới. Kế đó ta increment value của i thành 2 rồi process Item thứ ba, tức là “Sue Rose”, nên “Trevor Kennedy” không hề được processed.
Sub CmdDeleteSelectedItems_Click cần phải được viết lại để dùng While … Loop, thay vì For…Loop. Trong While…Loop, lstNames.ListCount – 1 được evaluated (tính) để test ở mỗi iteration. Khi nào ta Remove một Item thì ta không increment i, vì Item ngay dưới removed Item được đẩy lên. Listing mới như sau:

Private Sub CmdDeleteSelectedItems_Click() 
   Dim i 
   i = 0  ' Initialise value of i to start from first Item
   ' Note that lstNames.ListCount is evaluated freshly at each iteration
   Do While i <= (lstNames.ListCount - 1) 
      If lstNames.Selected(i) = True Then 
         lstNames.RemoveItem i 
         ' No need to increment i here because the item below is pushed up
      Else 
         i = i + 1  ' increment i to process the next item
      End If 
   Loop 
End Sub

Dùng Listbox để display Event Log

Trong thí dụ sau đây ta muốn display input từ một serial COM port (Ðể đọc data thật qua serial COM port ta phải dùng control MsCOMM có hình telephone màu vàng trong ToolBox). Nhưng để tiện việc biểu diển, thay vì đọc một message từ một serial COM port, ta sẽ emulate nó bằng cách dùng một ComboBox. Khi user select một hàng từ ComboBox cboInput thì ta xem cboInput.text như data đọc từ serial COM port. Lập tức lúc ấy ta sẽ display input message trong hai dạng: ASCII và HEX. Mỗi hàng input message được prefix với ngày và giờ trước khi được cho vào hai Listboxes lstASCII và lstHexadecimal.
Hình dưới đây cho thấy Form đang display trong ASCII mode.

 

Nếu bạn click button Display in HEX thì caption của button đổi thành Display in ASCII, lstASCII trở nên vô hình và lstHexadecimal sẽ hiện ra như sau:

 

Dưới đây là listing của Function HexDisplay để convert từ ASCII string ra Hexadecimal string.

Function HexDisplay(InASCII) As String 
   ' Convert an ASCII string to HEX string
   Dim InLen, i, msg, HexStr 
   InLen = Len(InASCII)  ' Get length of input string
   ' Convert each ASCII character to Hex
   For i = 1 To InLen 
      HexStr = Hex(Asc(Mid(InASCII, i, 1))) 
      ' If HEX has only one digit then prefix it with 0
      If Len(HexStr) = 1 Then HexStr = "0" & HexStr 
      msg = msg + HexStr & " " 
   Next i 
   HexDisplay = msg  ' Return result string for Function
End Function

Trong program nầy, khi Listbox đạt đến 1000 items thì mỗi lần một hàng mới được thêm vào, hàng cũ nhất sẽ bị removed. Ðể cho hàng mới nhất không bị dấu ta phải nhớ cho ListIndex của Listbox bằng Listcount-1 để Listbox tự động scrollup và highlight hàng cuối.

Mỗi khi ta thêm một hàng vào Listbox lstHexadecimal, ta cũng đồng thời viết nó vào một LogFile. Tên của LogFile nầy dựa vào ngày lấy từ Computer System và có dạng như Hex30Jun01.log. Tức là ta sẽ dùng một LogFile khác cho mỗi ngày. Mỗi khi qua ngày mới, program tự động dùng một LogFile mới. Nhớ là khi muốn viết vào một text file theo tên gì đó, nếu file chưa hiện hữu thì ta phải create nó và viết vào, nếu file đã hiện hữu rồi ta chỉ cần append hàng mới vào cuối file (phải cẩn thận chỗ nầy, vì nếu không, ta vô ý overwrite cái file và mất hết những gì nó chứa trước đây).

Sub DisplayInHEX(inString) 
   Dim Mess, LogFileName 
   ' Convert ASCII to Hex
   Mess = HexDisplay(inString) 
   ' Prefix with date and time and add it to the bottom of Listbox
   lstHexadecimal.AddItem Format(Now, "dd/mm/yyyy hh:nn:ss") & " " & Mess 
   ' Keep only the latest 1000 events
   If lstHexadecimal.ListCount >= 1000 Then 
      ' Remove the first Item, i.e. the oldest item
      lstHexadecimal.RemoveItem 0 
   End If 
   ' Highlight the lattest item in the Listbox
   lstHexadecimal.ListIndex = lstHexadecimal.ListCount - 1 
   ' Use different log file each day. Filename has format like Hex15Jun01.log
   LogFileName = "Hex" & Format(Now, "ddmmmyy") & ".log" 
   ' Log to file including Date and Time
   LogEvent LogFileName, Mess, False, 2 
End Sub

In ra content của Listbox

Dưới đây là một áp dụng của Listbox MutiSelect để in ra cả Listbox hay chỉ những hàng được selected. Sub PrintList nhận:

  • Listbox mà ta muốn in
  • một Boolean value mà nếu True thì in cả Listbox
  • Title của Printout

 

Sub PrintList(theList As ListBox, PrintAll as Boolean, Title As String) 
   ' Print the whole lot or only selected lines in a listbox
   ' PrintAll = True means printing the whole content of the listbox
   Const MaxLinesPerPage = 50 
   Dim msg, i, j, PageNo, NumLines, HasSome, Margin 
   HasSome = False  ' Flag indicating existence of data
   Margin = Space(10)  ' Make a margin of 5 characters
   Title = vbLf & vbLf & Title + vbCrLf & vbLf 
   NumLines = 0  ' Init number of lines on this page
   PageNo = 1  ' init Page number
   msg = Title  ' Msg will contain everything starting with Title
   Printer.FontName = "Courier New"  ' Initialise Printer Fontname
   Printer.FontSize = 10  ' Initialise Printer FontSize
   Screen.MousePointer = vbHourglass  ' Change mousepointer shape to Hourglass.
   If theList.ListCount > 0 Then 
      ' get here if the listbox is not empty
      For i = 0 To theList.ListCount - 1  ' Go thru each line of text in the listbox
         If theList.Selected(i) Or PrintAll Then 
            ' print a line of text if it's selected or PrinAll is true
            DoEvents  ' Let other processes have a chance to run
            HasSome = True 
            NumLines = NumLines + 1  ' Increment count of lines
            If Left(theList.List(i), 1) = "'" Then 
            ' if first character is "'" then use this as an indication to force a new page 
            If NumLines > 0 Then 
               ' Add extra blank lines to make up a page before inserting page number
               For j = NumLines - 1 To MaxLinesPerPage 
                  msg = msg & vbCrLf 
               Next j 
               ' Insert Page number at end of page
               msg = msg & Space$(35) & "Page-" & CStr(PageNo) 
               Printer.Print msg 
               Printer.NewPage  ' Send new page.
               NumLines = 1  ' reset Number of lines, counting this current line
               PageNo = PageNo + 1  ' Increment Page number
               msg = Title  ' Reset Msg to contain Title for new page
               ' Append this current line, ignoring character "'" 
               msg = msg & Margin & Mid(theList.List(i), 2) & vbCrLf 
            Else 
               ' Blank page so far - so just appending this line, ignoring character "'" 
               msg = msg & Margin & Mid(theList.List(i), 2) & vbCrLf 
            End If 
         Else 
            ' Normal line - just keep appending it to Msg
            msg = msg + Margin & theList.List(i) & vbCrLf 
         End If 
         theList.Selected(i) = False  ' Clear highlight of selected line, ie. deselect it
         If NumLines > MaxLinesPerPage Then  ' Start new page if page already full
            If PageNo > 1 Then  ' Insert page number at the bottom, except for first page
               msg = msg + vbCrLf & Space$(35) & "Page-" & CStr(PageNo) 
            End If 
            Printer.Print msg  ' Output all data of this page
            Printer.NewPage  ' Send new page.
            NumLines = 0 
            PageNo = PageNo + 1 
            msg = Title 
         End If 
      End If 
   Next i 
End If 
' Get here after going thru all lines in the listbox
If NumLines > 0 Then  ' complete the last page by inserting page number
   For i = NumLines To MaxLinesPerPage 
      msg = msg & vbCrLf 
   Next i 
   If PageNo > 1 Then 
      msg = msg + vbCrLf & Space$(35) & "Page-" & Str$(PageNo) 
   End If 
   Printer.Print msg  ' Output all data of this page
End If 
If HasSome Then 
   Printer.EndDoc  ' Initiate the actual Print.
Else 
   Beep 
   MsgBox "Nothing to print, try selecting a range of lines first" 
End If 
Screen.MousePointer = vbDefault  ' Change mousepointer shape back to normal
End Sub

Ta gọi PrintList để in những Items đã được selected trong Listbox lstNames như sau:

Private Sub CmdPrint_Click() 
   PrintList lstHexadecimal, True, "*** EVENT LOG IN HEX ***" 
End Sub

Thêm Horizontal Scrollbar vào Listbox

Có lẽ bạn để ý thấy cả hai Listboxes lstASCII và lstHexadecimal đều có Horizontal Scrollbar phía dưới. By default, Listbox không có Horizontal Scrollbar. Muốn tạo ra nó bạn phải thêm hai câu dưới đây vào một Basic module:

Public Declare Function SendMessage Lib "user32" Alias "SendMessageA" (ByVal hwnd As Long, ByVal wMsg As Long, ByVal wParam As Long, lParam As Any) As Long 
Global Const LB_SETHORIZONTALEXTENT = &H194

Kế đó trong Sub Form_Load gọi Function SendMessage qua Application Programming Interface (API) để yêu cầu Listbox cho hiện ra Horizontal Scrollbar.

Dim VLong As Long 
' make a horizontal scrollbar for both Listboxes
VLong = SendMessage(lstAscii.hwnd, LB_SETHORIZONTALEXTENT, lstAscii.Width, ByVal 0) 
VLong = SendMessage(lstHexadecimal.hwnd, LB_SETHORIZONTALEXTENT, lstHexadecimal.Width, ByVal 0)

Bạn có thể download source code của program Eventlog.zip nầy để có đầy đủ.
Trong bài tới ta sẽ học thêm các áp dụng còn lại của ListBox.

Listbox

Search trong Text File

Ta biết rằng ListBox có thể chứa rất nhiều hàng text (con số hàng tối đa là 65535). Ta đã quen với việc hiển thị content của một text file trong một Listbox. Ta đã dùng ListBox để display các Events (sự cố) xãy ra trong real-time. Giả dụ, ta ghi lại tất cả mọi Events xãy ra trong real-time của một hệ thống an ninh, tức là ta biết ai ra, vào cửa nào, lúc mấy giờ. Các Events nầy vừa đuợc log xuống một Text file, vừa được cho vào một ListBox để luôn luôn hiển thị Event mới nhất ở cuối ListBox.
Khi đã có mọi Events nằm trong ListBox, ta có thể Search (tìm kiếm) xem một người nào đã đi qua những cửa nào của building bằng cách iterate qua từng hàng trong ListBox và nhận diện một Text Pattern hàng với Function InStr.

Trong bài mẫu dưới đây, ta đánh tên của một người vào trong TextBox rồi click nút Find và sau đó Find Next để highlight những Events trong ListBox cho thấy những lúc tên người đó xuất hiện. Trong khi tìm kiếm một Text Pattern ta có thể cho phép cả chữ Hoa , lẫn chữ Thường bằng cách covert mọi text ra Uppercase trước khi làm việc với chúng.

Listing của Sub Find_Click như sau:

Private Sub CmdFind_Click() 
   Dim i, ALine, FText 
   ' Get out if the Listbox is empty
   If EventList.ListCount = 0 Then 
      MsgBox "There 's no text available"
      Exit Sub 
   End If 
   ' Check if user has entered the Text Pattern
   If Trim(txtFind) = "" Then 
      MsgBox "Please enter the Text Pattern to search for" 
      Exit Sub 
   End If 
   ' Clear all selected lines
   For i = 0 To EventList.ListCount - 1 
      EventList.Selected(i) = False 
   Next 
   ' Convert the Text Pattern to Uppercase
   FText = UCase(txtFind.Text) 
   ' Iterate through every line in the ListBox
   For i = 0 To EventList.ListCount - 1 
      ' Convert this line to Uppercase
      ALine = UCase(EventList.List(i)) 
      ' If pattern exists in this line then highlight it
      If InStr(ALine, FText) > 0 Then 
         EventList.Selected(i) = True  ' Highlight the line
         ' Mark Current line as the Starting line for FindNext operation
         If i < EventList.ListCount - 1 Then CurrentLine = i + 1 
         ' get out
         Exit Sub 
      End If 
   Next 
   ' Only get here if Not found
   MsgBox "Not found!" 
End Sub

Trong bài nầy ta có dùng một DriveListBox để cho User chọn một Disk drive, một DirListBox để user chọn một Folder/Directory và một FileListBox để hiển thị tên của những Files trong một Folder.

Cả ba loại ListBoxes nầy liên kết nhau để cho ta thấy sự thay đổi ăn nhịp mỗi khi User đổi từ Disk Drive nầy qua Disk Drive khác, hay từ Folder nầy qua Folder khác. Các hàng codes thực hiện việc nầy rất đơn giản như sau:

Private Sub Drive1_Change() 
   ' Make Path of Folder same as new Drive
   Dir1.Path = Drive1.Drive 
End Sub 
Private Sub Dir1_Change() 
   ' Make Path of FileList same as new Path of Folder
   ' The filenames in the Folder will be displayed automatically in FileListBox
   FileList.Path = Dir1.Path 
End Sub

Ta có thể chọn lựa chỉ những Filenames có một Extension nào đó (thí dụ như log) bằng cách cho Property Pattern của FileListBox value “*.log“.
Mỗi khi User click lên tên của một File, program sẽ load content của File ấy vào ListBox EventList bên phải.

Sau khi selected một số hàng rồi, User có thể hoặc Print chúng ra bằng cách Click nút Print, hoặc Copy chúng vào Clipboard bằng cách Click nút Copy.

Dùng ItemData

Nếu Property List của ListBox được xem như một Text Array thì ItemData là một Number Array, và List1.ItemData(i) đi cặp với List1.List(i). Tức là trong khi List1.List(i) hiển thị như mặt trước của một tấm bản thì List1.ItemData(i) được coi như nằm ở mặt sau của tấm bản ấy. Khi một List item thay đổi vị trí trong Listbox vì có sự biến đổi trong ListBox (thí dụ Items bị removed hay được cho thêm vào) thì ItemData của List item đó cũng đi theo với nó.

Ta thử xem thí dụ sau. Cho vào một Sorted Listbox tên của các nhân viên trong sở. Ngay sau khi tên một nhân viên được cho vào Listbox thì Property NewIndex chứa vị trí của item mới được cho vào ấy trong ListBox. Ta dùng giá trị NewIndex để assign ItemData với Số nhân viên ID. Khi User clicks lên một tên trong Listbox, program sẽ hiển thị cả Số nhân viên ID lẫn tên nhân viên. Ðể thử thí dụ nầy, bạn có thể Paste phần code dưới đây vào phần Declaration của một Form có chứa một Listbox và một Label. Nhớ set property Sorted của List1 ra True.

 

Private Sub Form_Load() 
   ' Fill List1 and ItemData array with
   ' corresponding items in sorted order.
   List1.AddItem "John Green"  ' Add an employee name
   ' Use NewIndex to synchronise with Employee ID
   ' Assign Employee ID to ItemData of the List Item
   List1.ItemData(List1.NewIndex) = 62310 
   List1.AddItem "Tran The Tam" 
   List1.ItemData(List1.NewIndex) = 42859 
   List1.AddItem "Alan Bradshaw" 
   List1.ItemData(List1.NewIndex) = 63732 
   List1.AddItem "Peter Costello" 
   List1.ItemData(List1.NewIndex) = 34127 
End Sub 
  
  
Private Sub List1_Click() 
   ' Fetch the employee number
   Msg = List1.ItemData(List1.ListIndex) & " " 
   ' Concatenate it with the employee name.
   Msg = Msg & List1.List(List1.ListIndex) 
   ' Assign string to Label to display
   Label1.Caption = Msg 
End Sub

Dùng ListBox làm Queue

Khi đi coi hát, ta thường phải đứng sắp hàng để mua vé. Cái hàng đó gọi là Queue. Mục đích của việc dùng Queue là để cho số người đông cần một dịch vụ sẽ được phục vụ lần lượt theo thứ tự ai đến trước sẽ được giải quyết trước. Nguyên tắc của Queue như thế được gọi là First-In-First-Out ( vào trước nhất, ra trước nhất). Ngược lại, nếu ai cũng muốn được phục vụ trước nhất ta sẽ có sự náo loạn, và rốt cuộc có thể chẳng có ai được giải quyết.
Thí dụ ta có một Form tên frmServer, mà trong đó có một Listbox tên List1. Nếu có nhiều Forms khác trong cùng một chương trình muốn nhờ frmServer phục vụ một chuyện gì, chúng sẽ Queue bằng cách Add một Item vào cuối List1. Trong Item có chứa những chi tiết mà frmServer sẽ cần biết để phục vụ.

Private Sub CmdAddToQueue_Click() 
   Dim myRequest As String 
   Dim PersonId As String * 5 
   Dim PersonName As String * 20 
   ' Assign PersonId to fixed length text
   PersonId = txtPersonId.Text 
   ' Assign PersonName to fixed length text
   PersonName = txtPersonName.Text 
   ' Concatenate Id and Name
   myRequest = PersonId & PersonName 
   ' Queue the request
   frmServer.List1.AddItem myRequest 
End Sub

Bên frmServer, cứ mỗi 3 giây nó sẽ Remove Item trên hết ( tức là Index=0) trong List1 và xử lý Item ấy. Trong bài nầy ta chỉ Remove Item 0 rồi Add nó vào List2.

Private Sub Timer1_Timer() 
   Dim Item 
   If List1.ListCount > 0 Then 
      ' Look at the item at the head of the queue
      Item = List1.List(0) 
      ' Process Item - just add it to List2 here
      List2.AddItem Item 
      ' Remove item from queue
      List1.RemoveItem 0 
   End If 
End Sub

 

CheckBox Listbox

Nếu bạn chọn value của Property Style của Listbox là CheckBox thay vì Standard thì mọi items trong Listbox sẽ có một hộp vuông phía trước để User có thể chọn lúc chạy program. Hộp vuông của item nào được checked (đánh dấu) thì Item ấy được Selected.
Giả sử ta có một Listbox List1 với Style Checkbox và có nhiều Items để mua trong siêu thị. Khi chạy progarm user chọn một số items rồi click nút Process, program sẽ hiển thị các item đã được chọn.
Listing của Sub CmdProcess_Click như sau:

Private Sub CmdProcess_Click() 
   Dim Mess As String 
   ' get out if there's nothing in the list
   If List1.ListCount = 0 Then Exit Sub 
   ' Iterate through every item of the checkBox Listbox
   For i = 0 To List1.ListCount - 1 
      ' If item is selected then include it in the shopping list
      If List1.Selected(i) Then 
         ' Append Item and a Carriage Return-LineFeed
         Mess = Mess & List1.List(i) & vbCrLf 
      End If 
   Next 
   ' Display shopping list
   MsgBox Mess, vbInformation, "Selected Shopping Items" 
End Sub

 

Listbox với nhiều cột

Listbox có một Property gọi là Columns. Bình thường, Property Columns có giá trị 0. Nhưng nếu bạn cho nó bằng 3 chẳng hạn, thì Listbox sẽ cố gắng hiển thị 4 cột trong phạm vi chiều ngang của Listbox. Nếu như thế vẫn không đủ hiển thị hết mọi Items trong Listbox thì sẽ có một Horizontal Scrollbar hiện ra, và khi bạn click nó qua bên phải Listbox sẽ cho hiển thị thêm các columns còn lại.

 

Combobox

Combobox rất giống như Listbox. Nó là tập hợp của một Textbox nằm phía trên để User cho vào data và một Listbox chứa các items mà User có thể lựa chọn khi mở nó ra. Combo box cũng có những methods như Clear, AddItem và RemoveItem. Tuy nhiên, Combobox không có Property Selected, vì khi User chọn Item nào thì Item ấy được hiển thị trong Textbox phía trên.
Combobox có 3 styles. Drop-down Combo Style là thông dụng nhất. Nó cho User nhiệm ý hoặc chọn một Item từ List hoặc đánh data vào Textbox. Trong hình dưới đây User đánh vào chữ Elephant thay vì chọn từ các Items có sẵn.

 

Drop-down List bắt buộc User phải chọn một trong những Item nằm trong List, chớ không được đánh data mới vào Textbox. Ngay cả trong lúc chạy program (at run-time) bạn cũng không thể Assign một value vào property Text của Combobox loại nầy. Nhưng bạn có thể làm cho Combobox hiển thị Item thứ 3 chẳng hạn bằng cách set property ListIndex của Combo bằng 2

 

  1. Leave a comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: