Lessons III : Những khác biệt giữa VB.NET với VB6

Logo of Vovisoft

Những khác biệt giữa VB.NET với VB6

V B.NET, còn gọi là VB7, chẳng qua là C# viết theo lối Visual Basic. Nay VB7 đã hoàn toàn là Object Oriented, tức là cho ta dùng lại (reuse) classes/forms theo cách thừa kế thật thoải mái, nên nó khác VB6 nhiều lắm.
Dầu vậy, đối với VB6 programmers học VB.NET không khó. Lý do là VB.NET không cho thêm nhiều từ mới (reserved words). Nói chung các ý niệm mới trong VB.NET đều dễ lĩnh hội, nhất là khi đem ra áp dụng cách thực tế. Đó là nhờ Microsoft vẫn giữ nguyên tắc dấu và làm sẵn (của VB6) những gì rắc rối phía sau sân khấu, để ta có thể tập trung vào việc tìm kiếm một giải pháp, thay vì quá bận tâm vào cách thức làm một việc gì. Chính nguyên tắc ấy đã giúp Microsoft chiêu mộ được 3 triệu VB6 programmers trên khắp thế giới. VB.NET cống hiến cho VB programmers một công cụ rất hữu hiệu để dùng cho mọi hoàn cảnh, từ database, desktop, distributed, internet cho đến real-time hay mobile (pocket PC).

Những ưu điểm (features) của VB.NET đến từ chức năng của .NET Framework. Nó mang đến phương tiện lập trình cho mạng cách Object Oriented như XML, Remoting, Streaming, Serialisation, Threading .v.v… Những thứ nầy tuy lạ nhưng không khó học, ngược lại sẽ tiết kiệm rất nhiều thì giờ.

Mặc dầu VB6 là một ngôn ngữ lập trình trưởng thành và hiệu năng, chắc chắn hãy còn tồn tại trong nhiều năm nữa, nhưng học thêm VB.NET là một đầu tư tương đối ít tốn kém và đảm bảo huê lợi gấp bao nhiêu lần trong hàng thập niên tới.

Trong bài nầy ta sẽ bàn về những điểm khác nhau giữa VB6 và VB.NET từ quan điểm ngôn ngữ lập trình. Trong một bài khác ta sẽ bàn về những chức năng Đối tượng (Object Oriented) của VB.NET.

Namespaces

Namespaces là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các Classes ta dùng trong program một cách thứ tự hầu dễ tìm kiếm chúng. Tất cả code trong .NET, viết bằng VB.NET, C# hay ngôn ngữ nào khác, đều được chứa trong một namespace.

Điểm nầy cũng áp dụng cho code trong .NET system class libraries. Chẳng hạn, các classes của WinForms đều nằm trong System.Windows.Forms namespace. Và các classes dùng cho collections như Queue, Stack, Hashtable .v.v.. đều nằm trong System.Collections namespace.

Tất cả code ta viết trong program của mình cũng đều nằm trong các namespaces.

Trước đây trong VB6, mỗi khi nhắc đến một Class trong một COM tên CompName ta viết CompName.classname (còn gọi là PROGID) , tức là cũng dùng một dạng namespace.
Tuy nhiên phương pháp nầy có một vài giới hạn:

  • Địa chỉ của class bị buộc cứng vào component đang chứa nó.
  • Những classes không nằm trong một COM component thì không có “namespace”.
  • Cách gọi tên PROGID chỉ có một bậc thôi, không có bậc con, bậc cháu.
  • Tên của Component luôn luôn có hiệu lực trên khắp cả computer.

Namespaces trong .NET khắc phục được mọi giới hạn nói trên trong VB6.

Nhiều assemblies có thể nằm trong cùng một namespace, nghĩa là classes tuyên bố trong các components khác nhau có thể có chung một namespace. Điều nầy cũng áp dụng xuyên qua các ngôn ngữ, giúp cho một class viết trong VB.NET có thể nằm trong cùng một namespace với một class viết trong C#, chẳng hạn.

Hơn nữa, trong một assembly có thể có nhiều namespaces, dù rằng thông thường ta chỉ dùng một namespace duy nhất cho tất cả các classes trong ấy.

Nhớ là một assembly trong .NET thì đại khái tương đương với một COM component.
Tất cả code trong .NET đều nằm trong những assemblies.

By default, tên của project được dùng làm namespace. Nếu bạn right click lên project name NETListbox trong Solution Explorer của program Demo, rồi chọn Properties trong popup menu, IDE sẽ hiển thị Property Pages dialog như dưới đây:

Bạn thấy Root namespace của project là NETListbox. Bạn có thể thay đổi tên namespace ấy nếu bạn muốn.

Namespaces có thể được phân chia thứ bậc giống như Folders trong một File Directory. Nó sẽ giúp user sắp đặt các classes theo đúng nhóm cho trong sáng và dễ đọc. Thí dụ bạn đang viết một program cho một hảng sản xuất, bạn sẽ dùng namespace NhàSảnXuất ở root level. Bên trong namespace ấy bạn sẽ tạo thêm các nhánh của chương trình như:

  • NhàSảnXuất.TồnKho
  • NhàSảnXuất.SảnPhẩm
  • NhàSảnXuất.KếToán.ChiPhí
  • NhàSảnXuất.KếToán.ThuNhập

Như thế ta đã định nghĩa một base namespace tên NhàSảnXuất, với những namespaces con, cháu bên trong, mỗi namespace có chứa classes, modules, enums, structures và các namespaces khác.

Mỗi namespace chứa những phần của code thích hợp cho nó trong program nói chung. Trong File Directory, ta có thể có hai files dù mang cùng tên nhưng nằm trong hai folders khác nhau. Giống như vậy, trong .NET ta có thể có hai classes có cùng một tên nhưng nằm trong hai namespaces khác nhau. Đó là vì khi ta viết tên của một class với cả namespace của nó thì có thể phân biệt với một class khác với cùng tên.

Local và Global Namespaces

Khác với COM components với “namespace” của chúng áp dụng cho khắp cả computer, namespaces của .NET thông thường là Local, chỉ có application program của nó thấy mà thôi. .NET cũng hổ trợ Global namespace, nhưng phải được ký tên (digitally signed) và đăng ký với .NET runtime để chứa nó trong global assembly cache.
Công việc làm một namespace Global rắc rối như thế để giảm thiểu trường hợp ta trở về tình trạng DLL hell trước đây.

Dùng Namespaces

Ta có thể dùng namespaces bằng cách nói thẳng ra (explicitly) với nguyên tên (Direct Addressing) hay hàm ý (implicitly) với Import keyword. Nhưng điều tiên quyết là ta phải reference cái assembly chứa namespace mà ta muốn dùng. Ta thực hiện việc ấy với Menu command Project | Add References. Khi Add References dialog hiện ra, chọn Tab .NET cho standard .NET components hay Tab Projects cho DLL của một .NET project khác , highlight DLL bạn muốn rồi click Select button, đoạn click OK.

Chẳng hạn ta muốn read và write từ stdio (cái console input/output stream). Cái namespace ta cần sẽ là System.Console. Trong cách Direct Addressing ta sẽ code như sau để viết hàng chữ “Chào thế giới”:

System.Console.WriteLine ("Hello world!")

Nếu ta dùng Import keyword bằng cách nhét vào câu Imports System.Console ở đầu code module, ta có thể code gọn hơn:

WriteLine ("Hello world!")

Dưới đây là một số namespaces thông dụng:

Namespace Chức năng Classes điển hình
System.IO Đọc/Viết files và các data streams khác FileStream, Path, StreamReader, StreamWriter
System.Drawing Đồ họa Bitmap, Brush, Pen Color, Font, Graphics
System.Data Quản lý data DataSet, DataTable, DataRow, SQLConnection, ADOConnection
System.Collection Tạo và quản lý các loại collections ArrayList, BitArray, Queue, Stack, HashTable
System.Math Tính toán Sqrt, Cos, Log, Min
System.Diagnostics Debug Debug, Trace
System.XML Làm việc với XML, Document Object Model XMLDocument, XMLElement, XMLReader, XMLWriter
System.Security Cho phép kiểm soát an ninh Cryptography, Permission, Policy

Aliasing Namespaces (dùng bí danh)

Khi hai namespaces trùng tên, ta phải dùng nguyên tên (kể cả gốc tích) để phân biệt chúng. Điển hình là khi ta dùng những namespaces liên hệ đến VB6 như Microsoft.Visualbasic. Thay vì code:

Microsoft.Visualbasic.Left ( InputString,6)

ta tuyên bố:

Imports VB6= Microsoft.Visualbasic

Sau đó ta có thể code:

VB6.Left ( InputString,6)

Dùng Namespaces keyword

Trong thí dụ về program có Root Namespace là NhàSảnXuất như nói trên, nếu ta muốn đặt ra một namespace con là TồnKho, ta phải dùng NameSpace keyword trong code như sau:

' Root Namespace là NhàSảnXuất
Namespace TồnKho 
 Class PhòngLạnh 
 ' Code cho Phòng Lạnh
 End Class 
End Namespace

Bây giờ muốn nói đến class PhòngLạnh bên trong namespace TồnKho ta sẽ code như sau:

NhàSảnXuất.TồnKho.PhòngLạnh

Thay đổi trong Data Types

Tất cả đều là Object

Một thay đổi lớn cho Data Type của VB.NET, là những variables dùng Data Type địa phương như Integer, Single, Boolean,.v.v.. đều là những Objects. Chúng đều được derived (xuất phát) từ Class căn bản nhất tên Object trong VB.NET. Nếu bạn thử dùng Intellisense để xem có bao nhiêu Functions/Properties một Object loại Integer có, bạn sẽ thấy như dưới đây:

Trong .NET, Integer có bốn loại: Byte (8 bits, không có dấu, tức là từ 0 đến 255), Short (16 bits, có dấu cộng trừ, tức là từ -32768 đến 32767), Integer (32 bits, có dấu) và Long (64 bits, có dấu). Như vậy Integer bây giờ tương đương với Long trong VB6, và Long bây giờ lớn gấp đôi trong VB6.

Floating-Point Division (Chia số nổi)

Việc chia số nổi (Single, Double) trong VB.NET được làm theo đúng tiêu chuẩn của IEEE. Do đó nếu ta viết code như sau:

Dim dValueA As Double 
Dim dValueB As Double 
dValueA = 1 
dValueB = 0 
Console.WriteLine(dValueA / dValueB)

Trong VB6 ta biết mình sẽ gặp Division by Zero error, nhưng ở đây program sẽ viết trong Output Window chữ Infinity (vô cực). Tương tự như vậy, nếu ta viết code:

Dim dValueA As Double 
Dim dValueB As Double 
dValueA = 0 
dValueB = 0 
Console.WriteLine(dValueA / dValueB)

Kết quả sẽ là chữ NaN(Not a Number) hiển thị trong Output Window.

Thay thế Currency bằng Decimal

VB.NET dùng Decimal data type với 128 bits để thay thế Currency data type trong VB6. Nó có thể biểu diễn một số tới 28 digits nằm bên phải dấu chấm để cho thật chính xác. Hể càng nhiều digits nằm bên phải dấu chấm thì tầm trị số của Decimal càng nhỏ hơn.

Char Type

VB.NET có cả Byte lẫn Char data type. Byte được dùng cho một số nhỏ 0-255, có thể chứa một ASCII character trong dạng con số.

Char được dùng để chứa một Unicode (16 bit) character. Char là một character của String.

String Type

Nhìn lướt qua, String trong VB.NET không có vẻ khác VB6 bao nhiêu. Nhưng trừ khi ta muốn tiếp tục dùng các Functions như InStr, Left, Mid and Right trong VB6, ta nên xem String là một object và dùng những Properties/Functions của nó trong VB.NET cho tiện hơn. Sau nầy ta sẽ học thêm về String của VB.NET trong một bài riêng.

Ý niệm fixed-length (có chiều dài nhất định) String trong VB6 không còn dùng nữa. Do đó ta không thể declare:

Dim myString As String * 25

Object thay thế Variant

Một trong những data types linh động, hiệu năng và nguy hiểm trong VB6 là Variant. Một variable thuộc data type Variant có thể chứa gần như thứ gì cũng được (trừ fixed-length string), nó tự động thích nghi bên trong để chứa trị số mới. Cái giá phải trả cho sự linh động ấy là program chạy chậm và dễ có bugs tạo ra bởi sự biến đổi từ data loại nầy qua loại khác không theo dự tính của ta.

VB.NET thay thế Variant bằng Object. Vì trên phương diện kỹ thuật tất cả data types trong .NET đều là Object nên, giống như Variant, Object có thể chứa đủ thứ.

Nói chung, dầu Object giống như Variant, nhưng trong .NET ta phải nói rõ ra (explicitly) mình muốn làm gì. Ta thử xem một thí dụ code trong VB6 như sau:

Private Sub Button1_Click() 
   Dim X1 As Variant 
   Dim X2 As Variant 
   X1 = "24.7" 
   X2 = 5 
   Debug.Print X1 + X2   ' Cộng hai số với operator +
   Debug.Print X1 & X2   ' Ghép hai strings lại với operator &
End Sub

Kết quả hiển thị trong Immediate Window là :

 29.7 24.75 

Trong VB.NET, ta phải code cho rõ ràng hơn như sau để có cùng kết quả như trên hiển thị trong Output Window:

Private Sub Button1_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles Button1.Click 
   Dim X1 As Object 
   Dim X2 As Object 
   X1 = "24.7" 
   X2 = 5 
   Console.WriteLine(CSng(X1) + CInt(X2)) 
   Console.WriteLine(CStr(X1) & CStr(X2)) 
End Sub

CType Statement

Trong VB.NET có Option Strict by default. Nó bắt ta phải thận trọng trong cách dùng data types. Vì Object có thể chứa bất cứ thứ gì, khi ta muốn dùng nó như một loại data type hay class nào, ta phải đổi Object ra thứ ấy bằng CType, thí dụ:

Class Product 
 Public Description As String 
End Class
 
Private Sub Button1_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles Button1.Click 
   Dim X As Object 
   X = New Product() 
   ' Treat X like an actual product
   CType(X, Product).Description = "Soft Drink" 
   Console.WriteLine(CType(X, Product).Description) 
End Sub

Mặc dù X được instantiated như một Product, nó vẫn được xem như một Object variable. Do đó mỗi khi muốn dùng nó như một Product ta phải nhờ đến CType. Từ chuyên môn trong programming gọi đó là Type Casting.

Thay đổi trong cách tuyên bố Variables

Tuyên bố nhiều Variables

Trong VB6 ta có thể Declare nhiều variables trên cùng một hàng như:

Dim i, j, k As Integer

Kết quả là chỉ có k là Integer, còn i và j là Variant (có thể đó là điều bạn không ngờ). Trong VB.NET thì cả ba i,j và k đều là Integer, và như thế hợp lý hơn.

Tuyên bố trị số khởi đầu

Trong VB6, sau khi declare variable ta thường cho nó một trị số khởi đầu như:

Dim X As Integer 
X = 12

Bây giờ trong VB.NET ta có thể gọp chung hai statements trên lại như sau:

Dim X As Integer = 12

Tuyên bố Constants

Khi tuyên bố Constants trong VB.NET ta phải khai rõ Data type của nó là String, Integer, Boolean ..v.v.:

Public Const myConstantString As String = "happy" 
Public Const maxStudent As Integer = 30

Dim As New

Trong VB6 ta được khuyên không nêncode:

Dim X As New Customer

vì VB6 không instantiate một Object Customer cho đến khi X được dùng đến – chuyện nầy rất nguy hiểm vì có thể tạo ra bug mà ta không ngờ.

Trong VB.NET ta có thể yên tâm code:

Dim X As New Customer()

vì statement nói trên lập tức tạo ra một Object Customer.

Tuyên bố Variable trong Scope của Block

Trong thí dụ dưới đây, variable X được declared trong một IF ..THEN…END IF block. Khi execution ra khỏi IF block ấy, X sẽ bị hủy diệt.
Do đó, VB.NET sẽ than phiền là X undefined vì nó không thấy X bên ngoài IF block. Luật nầy cũng áp dụng cho những Blocks khác như DO…LOOP, WHILE…END WHILE, FOR…NEXT, .v.v..

Private Sub Button1_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles Button1.Click 
   Dim A As Integer = 5 
   Dim B As Integer = 5 
   If A = B Then 
      Dim X As Integer  ' X is declared in this IF block 
      X = 12 
   End If 
   A = X    ' X has been destroyed, so it is undefined here
End Sub

Có lẽ bạn hỏi Declare Variable trong FOR…LOOP có lợi gì, tại sao ta không Declare một lần duy nhất ở đầu?
Thứ nhất là Block giới hạn scope (phạm vi hoạt động) của một variable để nó không đụng chạm ai dễ gây nên bug, thứ hai là trường hợp điển hình ta sẽ cần feature nầy là trong một FOR…LOOP, cứ mỗi iteration ta muốn instantiate một Object mới. Khi ấy ta cần Declare một Object variable, instantiate Object , rồi chứa nó vào một collection chẳng hạn.

Truy cập Variable/Class/Structure

Trong VB.NET ta có thể quyết định giới hạn việc truy cập một Variable, Class, Structure .v.v. bằng cách dùng các keywords sau:

Loại truy cập Thí dụ Chú thích
Public Public Class ClassForEverybody Cho phép ở đâu cũng dùng nó được. Ta chỉ có thể dùng Public ở mức độ Module, Namespace hay File. Tức là ta không thể dùng Public trong một Sub/Function.
Protected Protected Class ClassForMyHeirs Cho phép các classes con, cháu được dùng. Ta chỉ có thể dùng Protected ở mức độ Class.
Friend Friend StringForThisProject As String Cho phép code trong cùng một Project được dùng.
Private Private NumberForMeOnly As Integer Cho phép code trong cùng module, class, hay structure được dùng. Lưu ý là Dim coi như tương đương với Private, do đó ta nên dùng Private cho dễ đọc.

Ngoài ra, nhớ là nếu container (Object chứa) của một Variable/Class/Structure là Private thì dù ta có tuyên bố một Variable/Class/Structure nằm bên trong container là Public ta cũng không thấy nó từ bên ngoài.

Thay đổi trong Array

Array index từ 0

Trong VB.NET không có Option Basevà mọi Array đều có index bắt đầu từ 0. Khi bạn tuyên bố một array như:

Dim myArray(10) As Integer

Kết quả là một array có 11 elements và index từ 0 đến 10. UBound của array nầy là 10 và LBound của tất cả arrays trong VB.NET đều là 0.

Tuyên bố Array với những trị số khởi đầu

Bạn có thể tuyên bố Array với những trị số khởi đầu như sau:

Dim myArray() As Integer = { 1, 5, 8, 16 }  ' Note the curly brackets

Statement làm hai chuyện: quyết định size của array và cho các elements trị số khởi đầu. Để dùng feature nầy, bạn không được nói rõ size của array, mà để cho program tự tính.

ReDim Preserve

Trong VB.NET bạn cũng có thể tiếp tục dùng Preserve keyword để giữ nguyên trị số của các elements trong một array khi bạn ReDimnó. Tuy nhiên có một giới hạn cho array với hơn một dimension – bạn chỉ có thể resize dimention cuối (bên phải) , nên những hàng code sau đây hợp lệ:

Dim myArray(,) As String 
ReDim myArray(5, 5) 
ReDim Preserve myArray(5, 8)

Thay đổi trong User-Defined Type

Ý niệm User-Defined Type (UDT)rất tiện cho ta gom các mảnh data liên hệ lại thành một data type có cấu trúc. Trong VB6 ta dùng nó như sau:

Public Type UStudent 
   FullName As String 
   Age As Integer 
End Type

VB.NET cũng giữ y đặc tính của UDT nhưng thay đổi chữ Type thành Structure:

Public Structure UStudent 
   Public FullName As String  
   Public Age As Integer 
End Structure

Lưu ý các Structure Members (như FullName , Age ) cần phải được Declared với keyword Dim, Public, Private hay Friend, nhưng không thể dùng Protected vì Structure không thể Inherit từ một Structure khác. Sở dĩ, có dùng Private là vì bên trong Structure có thể có Property, Sub/Function .v.v..

Thay đổi trong Collections

VB6 hổ trợ Collection và sau nầy Windows Scripting Host Library cho ta collection kiểu Dictionary. VB.NET cho ta một thành phần collection rất hùng hậu trong Namespace System.Collections. Vì Collection là một trong những công cụ rất thông dụng và hiệu năng trong VB.NET nên ta sẽ có một bài dành riêng cho collection sau nầy.

Dưới đây là danh sách các collections ta sẽ dùng thường xuyên:

Collection Chức năng
ArrayList Dynamic Array tự động lớn lên khi elements được bỏ vào.
BitArray Array chứa trị số Boolean (True/False).
HashTable Collection chứa những cặp key-value data, cho ta dùng làm tự điển.
Queue Chứa một FIFO (First In, First Out) structure. Element có thể là bất cứ Object loại nào.
Stack Chứa một LIFO (Last In, First Out) structure.
SortedList Chứa một danh sách những cặp key-value data được sắp theo thứ tự.

Arithmetic Operators mới

VB.NET cho ta thêm cách viết Arithmetic Operator mới mà C programmers rất thích từ lâu nay.

     X += 4       tương đương với  X = X + 4
  Mess &= " text" tương đương với  Mess = Mess & " text"
Arithmetic Operation Trong VB6 Cách viết tắc mới
Cộng X = X +5 X += 5
Trừ X = X – 10 X -= 10
Nhân X = X * 7 X *= 7
Chia X = X / 19 X /= 19
Chia Integer X = X \ 13 X \= 13
Lũy thừa X = X ^ 3 X ^= 3
Ghép Strings X = X & “more text” X &= “more text”

Ta vẫn có thể tiếp tục dùng cách viết trong VB6, nhưng bây giờ có thêm một cách viết gọn hơn.

Short Circuit trong IF..THEN Statement

Trong VB6, nếu ta viết:

Dim myInt As Integer 
myInt = 0 
If (myInt <> 0) And (17 \ myInt < 5 ) Then

Thì sẽ bị Division by Zero error, vì mặc dầu phần (myInt <>0)False, nhưng VB6 vẫn tiếp tục tính phần
(17 \ myInt < 5 ), và tạo ra error vì 17 chia cho một số 0.
Trong vài ngôn ngữ lập trình khác, khi (myInt <>0)False thì nó không tính thêm nữa, tức là nó nói rằng khi một phần của AND là False thì nhất định kết quả của Logical Statement trong IF phải là False. Ðặc tính nầy gọi là Short-Circuit (đi tắc).

Nếu ta dùng code nói trên trong VB.NET, nó vẫn cho Division by Zero error giống như VB6. Tuy nhiên, nếu ta muốn dùng đặc tính Short-Circuit thì ta chỉ cần thay thế chữ And bằng AndAlsonhư sau:

Dim myInt As Integer 
myInt = 0 
If (myInt <> 0) AndAlso (17 \ myInt < 5 ) Then

Short-Circuit cũng áp dụng cho Logical OR khi ta thay thế chữ Or bằng OrElse để nói rằng khi phần đầu của ORlà True thì nhất định kết quả của Logical Statement trong IF phải là True.

Không còn Set statement cho Object

Trong VB6 ta có thể viết:

Set x = New Product 
Set w = x

Trong VB.NET sẽ được viết lại như sau:

x = New Product() 
w = x

Bây giờ ta không cần phải nhớ dùng chữ Setkhi nói đến Object.

Thay đổi trong cách viết Property routines

Dùng một Property duy nhất

Nếu trong VB6 ta viết:

Private mdescription as String 
Public Property Let Description (Value As String) 
   mdescription = Value 
End Property 
Public Property Get Description() As String 
   Description = mdescription 
End Property 

Trong VB.NET LetGet đuợc hợp lại trong một Property routine duy nhất và ta lại dùng chữ Set thay cho chữ Let(mặc dầu chữ Set không còn dùng cho Object như mới nói ở trên) như sau:

Private mdescription As String 
Public Property Description() As String 
   Set  (ByVal Value As String) 
      mdescription = Value 
   End Set 
   Get 
      Description = mdescription 
   End Get 
End Property

ReadOnly và WriteOnly property

Bây giờ nếu Property là ReadOnly ta sẽ viết:

Public ReadOnly Property Age() As Integer 
 Get 
      Age = 3 
 End Get 
End Property

hay WriteOnly ta sẽ viết:

Private _data As Integer 
Public WriteOnly Property Data() As Integer 
 Set (ByVal Value As Integer) 
      _data = Value 
 End Set 
End Property

Default Properties

Ta dùng Default keywordđể tạo ra Default Property như sau:

Default Public Property Item(ByVal Index As Integer) As String

VB.NET bắt buộc ta phải ít nhất một parameter cho Default Property.

Dùng Reserved Word làm Procedure Name

Trong VB.NET ta có thể dùng Reserved Word làm Procedure Name bằng cách để nó giữa ngoặc vuông. Giả tỉ ta muốn dùng chữ Comparelàm tên một Function, ta sẽ viết như sau:

Public Function [Compare] (ByVal v1 As Integer, ByVal v2 As Integer) As Boolean

Structured Error Handling

TRY…CATCH…FINALLY

VB.NET cho ta Structure TRY…CATCH…FINALLY…END TRY để xử lý error. Thí dụ như trong bài toán chia dưới đây, nếu bị Division by 0 error thì ta sẽ cho kết quả bằng 0. Dù có error hay không, program vẫn hiển thị kết quả trong Output Window qua statement Console.WriteLine( result) trong phần Finally:

Try 
   result = a / b  ' if this section has error jump to Catch section
Catch 
   ' only get here if an error occurs between Try and Catch
   result = 0 
Finally 
   ' This section is optional, but is always executed whether there is an error or not
   Console.WriteLine( result) 
End Try

Nếu ta không code gì ở phần Catch thì có nghĩa là chúng ta có Handle Error nhưng lại không làm gì hết, do đó Program sẽ không té. Ngược lại, nếu ta không dùng Try..Catch, thì program sẽ té.

Nếu muốn nhảy ra khỏi Try Structure bất cứ lúc nào ta có thể dùng Exit Try,

Những cách CATCH error

Ta có thể dùng Catch giống như Select Caseđể có một cách xử lý cho mỗi error:

Try 
   ' Main code goes here
Catch When Err.Number=5 
   ' handle Error 5
Catch 
   ' handle other errors
End Try

Ta có thể Catch Error Exception data trong một variable để dùng nó như sau:

Catch e as Exception 
   MessageBox.Show (e.ToString)

Hai cách code ở trên có thể được gợp lại thành:

Catch e As Exception When Err.Number = 5

Thay đổi trong cách viết Sub/Function

Dùng dấu ngoặc khi gọi Procedure

Trong VB6, nếu không dùng keyword Callta không dùng dấu ngoặc khi gọi Sub. Trong VB.NET ta luôn luôn dùng cặp dấu ngoặc, ngay cả khi không có parameter. Thí dụ:

ProcessData() 
x = New Customer()

ByVal là Default cho mọi Parameters

Trong VB6, ByRef là default cho các parameters passed vô Sub/Function. Tức là, Sub/Function có thể vô tình làm thay thổi trị số nguyên thủy của parameter variables.
Trong VB.NET, ByVallà default cho các parameters passed vô Sub/Function. Do đó, nó sẽ tránh lỗi lầm nói trên.

Optional Parameter cần có trị số Default

Trong VB6 ta có thể dùng IsMissing để biết xem Optional parametercó hiện diện không. VB.NET đã bỏ IsMissing và bắt buộc ta phải cung cấp trị số Default cho Optional parameter trong phần procedure declaration giống như sau đây :

Public Sub VerifyInput (Optional ByVal InputData As String="")

trong thí dụ nầy ta cho Default value của Optional parameter InputData là Empty string.

Return Statement

Hãy xem một thí dụ dùng Function để return một Customer Object trong VB6:

Public Function GetCustomer (ByVal CustID As Long) As Customer 
   Dim objCust As Customer 
   Set objCust = New Customer 
   objCust.Load CustID 
   Set GetCustomer = objCust 
End Function

Trong VB.NET ta có thể dùng Return Statement để Return kết quả của một Function thay vì dùng chính tên của Function.

Public Function GetCustomer (ByVal CustID As Long) As Customer 
   Dim objCust As New Customer(CustID) 
   Return objCust 
End Function

Delegate

Delegate là một cách giúp ta pass một procedure như một parameter vào trong một method. Ý niệm nầy được gọi là Function Pointer hay Callback. Một trường hợp cổ điển ta dùng Delegate là cung cấp một dataArray để sort với một Function để so sánh mỗi hai items trong array.

Trong VB.NET ta dùng AddressOf operator để pass một procedure. Ta declare một Delegate bằng cách nói nó là một procedure dưới dạng nào, có bao nhiêu parameters, mỗi parameter thuộc loại data type nào. Thí dụ:

Delegate Function IsGreater (ByVal v1 As Integer, ByVal v2 As Integer) as Boolean

Khi viết code ta cứ yên tâm sẽ được cung cấp một Function có dạng ấy và đại khái code như sau:

Public Sub DoSort (ByRef DataArray() As Integer, Greater As IsGreater) 
   Dim outer As Integer 
   Dim inner As Integer 
   Dim temp As Integer 
   For outer = 0 To UBound(DataArray) 
      For inner = outer + 1 To UBound(DataArray) 
         If GreaterThan.Invoke( DataArray(outer), DataArray(inner)) Then 
            temp = DataArray(outer) 
            DataArray(outer) = DataArray(inner) 
            DataArray(inner) = temp 
         End If 
      Next 
   Next 
End Sub

Để ý cách dùng Method Invoke để gọi một Delegate. Bây giờ ta chỉ cần cung cấp Delegate routine mà ta đã hứa:

Public Function myIsGreater (ByVal v1 As Integer, ByVal v2 As Integer) as Boolean 
   Return ( v1 > v2) 
End Function

Tiếp theo đây là cách ta dùng Delegate nói trên:

Dim myData() As Integer = { 2, 5, 8, 13, 26} 
DoSort (myData, AddressOf myIsGreater)

Khi một Subscriber registers với một Publisher một routine để Handle một loại Event, ta cũng dùng delegate như sau:

AddHandler Button4.Click, AddressOf Button4_Click

Khi một Event Click xãy ra ở Button4, system sẽ execute Sub Button4_Click.

  Học Microsoft .NET

  1. Leave a comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: