Lessons III : Các câu lệnh căn bản trong SQL

Các câu lệnh căn bản trong SQL

Chủ nhật, 17 Tháng 8 2008 18:15 iamhatinh Hướng dẫn lập trình SQL – MySQL
Email In

Chúng ta hãy cùng nghiên cứu 1 số câu lệnh căn bản trong SQL nhé: SELECT, INSERT, UPDATE

SELECT
Phát biểu SQL dạng SELECT là 1 trong những phát biểu yêu cầu MySQL truy vấn dữ liệu trên cơ sở dữ liệu chỉ định.SELECT dùng để đọc thông tin từ cơ sở dữ liệu theo trường trường hợp quy định hay những biểu thức cho trường hợp đó.

Mệnh đề FROM chỉ ra tên 1 bảng hay những bảng có liên quan hệ cần truy vấn thông tin

Mệnh đề WHERE để tạo nên điều kiện cần lọc mẩu tin theo tiêu chuẩn được định nghĩa .Thông thường WHERE dùng cột (trường) để so sánh với giá trị cột khác,hay biểu thức chứa cột (trường) bất kỳ có trong bảng (table)
Phát biểu SQL có dạng

  SELECT * FROM {table} WHERE {condictions}  

Các phép toán so sánh trong condictions (điều kiện) :

> : lớn WHERE id>10;  < : nhỏ hơn WHERE id<10; 
>= :lớn hơn hoặc bằng WHERE id>=10;  
<= : nhỏ hơn hoặc bằng WHERE id<=10; 
= : bằng WHERE id=1; 
!= : khác (ko bằng ) WHERE id!=1;  
<> : khác WHERE id<>1;

Các phép toán logic trong condictions:

AND : WHERE `id`=1 AND `username`='admin';
OR : WHERE `id`=1 OR  `username`='admin';
NOT : WHERE password is not NULL;
NOT IN: WHERE OrderID NOT IN( '10','20');
BETWEEN : WHERE OrderID BETWEEN 10 And 20;
LIKE: WHERE username LIKE '%hatinh';
NOT LIKE : WHERE usernam NOT LIKE '%hatinh' ;
IN : WHERE OrderID IN ('100','200','300');

Thông thường trong khi truy vấn mẩu tin từ bảng dữ liệu ,kết quả hiển thị sắp xếp theo chiều tăng hay giảm dựa trên ký tự ALPHABET .Nhưng bạn cũng có thể sắp xếp theo 1 tiêu chuẩn bất kỳ .
Cú pháp cho mệnh đề ORDER BY cùng với trạng thái tăng (ASC) ,giảm dần ( DESC )

Cú pháp :

ORDER BY columnname DESC
ORDER BY columnname1 + columnname2 DESC
ORDER BY columnname ASC
ORDER BY columnname1 + columnname2 ASC

Giả sử ta có 1 cái table `person` với các field `LastName`,`FirstName`,`Address `,`City`

 -----------------------------------------------------\
LastName | FirstName | Address | City
-----------------------------------------------------|
Cuc | Cu | Tổ chim | Bầu trời
Mào | Gà | PHP | Nỏ biết
-----------------------------------------------------/

Bây giờ muốn truy vấn tất cả các giá trị trong table `person` thì chúng ta sử dụng câu lệnh SQL như sau :

  SELECT * FROM person  

Còn nếu muốn truy vấn vào 1 field nào đó .Chẳng hạn như field `LastName` thì ta sử dụng câu lệnh SQL như sau:

  SELECT {tên field} FROM {tên table}  
  SELECT LastName FROM person  

Kết quả :

-------------\
LastName
-------------|
Cuc

Mào
-------------/

Phát biểu SQL dạng SELECT cho phép truy vấn chỉ 1 số mẩu tin tính từ vị trí thứ n đến vị trí thứ m trong Table (theo 1 tiêu chuẩn sắp xếp nào đó) .Để làm điều này,trong phát biểu SQL dạng SELECT bạn chỉ dùng chỉ định từ khóa LIMIT với số lượng mẩu tin cần lấy từ vị trí n đến m

Ví dụ :

   SELECT * FROM tablerOrders LIMIT 0,10  

Kết quả sẽ trả về 10 mẩu tin đầu tiên trong bảng tableOrders

Bạn có thể sử dụng kết hợp LIMIT với các mệnh đề WHERE ,ODER BY nhằm tạo ra kết quả như ý muốn

Nếu có 1 hay nhiều bảng kết nối với nhau ,sẽ xảy ra tình trạng trùng lặp nhiều mẩu tin.Nhưng trong trường hợp mà bạn chỉ muốn lấy ra 1 mẩu tin trong tập mẩu tin trùng lặp ,bạn sử dụng phát biểu SQL dạng SELECT với chỉ định DISTINCT

Ví dụ:

   SELECT DISTINCT id,total ,amount FROM tableOrdersDetails ORDER BY total

Nguồn: tvphp.net

  1. Leave a comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: