Chuong XVIII : Upload File Lên Server

Upload File Lên Server

 

TẠO FORM ĐỂ UPLOAD FILE

Form để upload file cần thoã mãn các điều kiện sau:

* method là POST
* enctype là multipart/form-data

Mã HTML của form sẽ từa tựa như sau:

<form method=”POST” enctype=”multipart/form-data” action=”process_upload.php”>
<input type=”hidden” name=”MAX_FILE_SIZE” value=”30000″>
<input type=”file” name=”file_upload” size=”20″>
<input type=”submit” value=”Upload”>
</form>

Đoạn code trên sẽ tạo 1 form với 1 nút Browse… để ban chọn file cần upload, và 1 nút Upload để bạn submit form. Form sẽ được submit tới file process_upload.php nằm cùng thư mục với file chứa form.

Một số browser support MAX_FILE_SIZE sẽ kiểm tra dung lượng file trước khi form được submit, tuy nhiên không phải browser nào cũng vậy. Cho nên bạn đừng nên tin tưởng tuyệt đối vào server! Ở ví dụ trên, nếu browser hỗ trợ, nhưng file có dung lượng lớn hơn 30000 byte sẽ được browser thông báo lỗi khi submit form.

XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐƯỢC SUBMIT LÊN SERVER

Bây giờ ta hãy xem xét tới phần xử lý dữ liệu được submit lên server trong file process_upload.php. PHP lưu thông tin về file được upload lên server trong biến global $_FILES. Với form ở ví dụ trên, PHP sẽ truyền cho script process_upload.php các thông tin sau:

* $_FILES[‘file_upload’][‘name’]: tên file gốc trên máy client. Tuỳ vào browser, tên file có thể được truyền lên server ở dạng C:\folder\filename.ext hoặc chỉ là filename.ext. Chương trình phải tự kiểm tra và trích ra tên file nếu cần thiết.
* $_FILES[‘file_upload’][‘type’]: kiểu của file, được lưu ở dạng MINE (Ví dụ: image/gif, audio/wav).
* $_FILES[‘file_upload’][‘size’]: dung lượng của file tính theo byte.
* $_FILES[‘file_upload’][‘tmp_name’]: sau khi upload, server sẽ lưu file vào một file tạm trên server, biến này cho ta biết đường dẫn và tên của file tạm đó. Chương trình sẽ đọc file tạm này để lấy nội dung của file được upload.
* $_FILES[‘file_upload’][‘error’]: mã lỗi, chương trình nên kiểm tra biến này để bảo đảm rằng quá trình upload không xảy ra lỗi.
o UPLOAD_ERR_OK ( = 0 ): không có lỗi, quá trình upload thành công.
o UPLOAD_ERR_INI_SIZE ( = 1 ): dung lượng file upload vượt quá giới hạn được chỉ định trong file php.ini.
o UPLOAD_ERR_FORM_SIZE ( = 2 ): dung lượng file upload vượt quá giới hạn được chỉnh định bởi MAX_FILE_SIZE.
o UPLOAD_ERR_PARTIAL ( = 3 ): file chỉ được upload 1 phần (có thể là do lỗi đường truyền trong quá trình upload).
o UPLOAD_ERR_NO_FILE ( = 4 ): không có file nào được upload (có thể là file ở client không tồn tại).

Khi đã có toàn bộ các thông tin cần thiết, xử lý file như thế nào là quyến định của bạn. Bạn có thể đọc nội dung của file và lưu vào database, hoặc di chuyển file và lưu vào thư mục upload của bạn. Sau đây là 1 ví dụ của file process_upload.php.

Đầu tiên, kiểm tra xem tác vụ có phải là upload hay không:

if ( $_SERVER[“REQUEST_METHOD”] != “POST” ) {
//thông báo lỗi không phải là method POST
//và thoát
exit(-1);
} //end if

Tiếp theo kiểm tra xem quá trình upload có lỗi gì không:

if ( !isset($_FILES[“file_upload”][“error”] ||
$_FILES[“file_upload”][“error”] != 0 ) {
//thông báo lỗi dựa vào giá trị của $_FILES[“file_upload”][“error”]
//và thoát
exit(-1);
} //end if

//ta cũng có thể kiểm tra xem dung lượng file có vượt quá giới hạn
//của chương trình hay không
if ( $_FILES[“file_upload”][“size”] > $MAX_FILE_SIZE ) {
//thông báo lỗi
//và thoát
exit(-1);
}

Tách tên file từ client:

$temp = preg_split(‘/[\/\\\\]+/’, $_FILES[“file_upload”][“name”]);
$filename = $temp[count($temp)-1];

//ta cũng có thể kiểm tra phần mở rộng của file nếu cần thiết
if ( !preg_match(‘/\.(gif|jpg)$/i’, $filename ) {
//thông báo lỗi file upload không phải là dạng GIF hoặc JPG
//và thoát
exit(-1);
} //end if

Và cuối cùng, lưu file được upload vào nơi cần thiết:

$upload_dir = “/home/nbthanh/public_html/uploads/”;
$upload_file = $uploaddir . $filename;
if ( move_uploaded_file($_FILES[“file_upload”][“tmp_name”], $upload_file) ) {
//file đã được upload và copy sang thư mục lưu trữ thành công
} else {
//có lỗi xảy ra
} //end if

CÁC HÀM PHP ĐƯỢC DÙNG TRONG VÍ DỤ

* exit: dừng/thoát chương trình ngay lập tức.
* isset: kiểm tra xem biến có tồn tại hay không. Trong ví dụ của bài viết, ta dùng hàm isset để kiểm tra xem biến $_FILES[“file_upload”][“error”] có tồn tại hay không.
* preg_split: tách một chuỗi thành từng phần nhỏ theo regular expression. Trong ví dụ của bài viết, ta dùng hàm này để tách tên file cùng đường dẫn ra thành từng phần nhỏ (phân cách nhau bằng ký tự \ hoặc /, ta không biết chắc được client là Windows hay Linux nên ta tách theo trường hợp tổng quát). Sau khi tách, phần tử cuối cùng sẽ là tên file.
Một cách khác để lấy tên file là dùng hàm basename. Tuy nhiên sử dụng hàm này sẽ có một số vấn đề nảy sinh, bạn tham khảo thêm ở đây: http://www.php.net/manual/en/function.basename.php.
* count: đếm số lượng phần tử trong mảng. $a[count($a)-1] sẽ truy cập tới phần tử cuối cùng của mảng $a.
* preg_match: sử dụng regular expression để tìm xem chuỗi con có xuất hiện trong chuỗi mẹ hay không. Trong ví dụ của bài viết, ta dùng hàm này để kiểm tra xem tên của của có được kết thúc bằng .gif hoặc .jpg hay không.
* move_uploaded_file: di chuyển file được upload từ client đến 1 thư mục khác trên server.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* PHP Manual: http://www.php.net/manual/en/index.php
o Regular Expression Functions (Perl-Compatible): http://www.php.net/manual/en/ref.pcre.php
o Handling file uploads: http://www.php.net/manual/en/features.file-upload.php
* Từ Google: từ khoá php tutorial upload file

Source from DDTH

 

  1. Leave a comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: