Chuong LXXI : SQL Tutorials – Phần II (bài 2)

SQL Tutorials – Phần II (bài 2)

 

Hôm nay Necro sẽ giới thiệu 2 phần tiếp theo. Nói về kiến trúc và những thành phần chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

~~~~~o0o~~~~~

Kiến trúc của một hệ DBMS

Kiến trúc của một hệ DBMS có thể chia ra làm 3 cấp độ:

— External level : Cấp độ bên ngoài
— Conceptual level : Cấp độ khái niệm
— Internal level : Cấp độ bên trong

External level
Trong kiến trúc của một hệ DBMS thì đây là cấp độ cao nhất, và cũng là gần nhất với người sử dụng. Nó cũng còn được gọi là “user view”. (Chử view ở đây không phải là cái view trong SQL view nhé)
Chữ view ở đây chỉ mô tả 1 phần có thực của một DB. Bởi vì mỗi người dùng thì không quan tâm đến toàn bộ cấu trúc của DB, chỉ là một phần liên quan đến những phần người dùng nhìn thấy được.
Ví dụ cho dễ hiểu ở đây là end user và application programmer thì đương nhiên là sẽ có 2 màn hình khác nhau rồi. Có thể là có thêm những công cụ dành cho Admin, hoặc là có luôn 1 giao diện khác. Đại khái nó là như vậy.

Application programmer thì dùng ngôn ngữ thế hệ thứ ba (third-generation language) như COBOL hay là C, hoặc họ cũng có thể dùng ngôn ngữ thế hệ thứ tư dành riêng cho DBMS như là Visual FoxPro hay là MS.Access.
*** Vì Necro cũng chưa học qua mấy cái language này nên cũng chả hiểu nó phân theo thế hệ là như thế nào. Lúc đi học thầy có giảng sơ wa nhưng mơ hồ quá với lại cũng wên rồi nên ai bít dzô mô tả thêm cho mọi người hiểu cái cụm từ (X-generation language) là gì nhé.

Về phía end user thì dùng ngôn ngữ truy vấn (query language) để truy cập data từ DB

Một ngôn ngữ truy vấn thì được tạo thành từ sự kết hợp của ba ngôn ngữ phụ thuộc hay là cấp dưới. (subordinate languages):

— Data Definition Language (DDL): Cái này dùng để xây dựng kiến trúc bên trong DB như có table, rồi trong table có column …
— Data Manipulation Language (DML): Xử lý data. Như update hay chèn các mẫu tin vào tables.
— Data Control Language (DCL): Cái này sẽ lo về security đây

DDL thì ngay cái tên cũa nó cũng nói lên tính năng định nghĩa và trình bày những đối tượng có trong DB. Trong khi DML đó thì xử lý hoạt động của chúng. Còn về phần DCL thì được dùng để điều khiển những user nào được tác động đến những đối tượng nào trong DB.

Conceptual level

Đây là cấp độ giữa External level & Internal level. Nó miêu tả toàn bộ về DB và được dùng bởi DBA (DB administrator). Nói lên coi những data nào được lưu và mối quan hệ giữa chúng ra sao

Internal level

Mức độ này thì liên quan đến việc lưu trữ vật lý của data, và là mức độ thấp nhất của mô hình kiến trúc.
===========

Necro đưa ra ví dụ cho anh em hiểu thêm về cái mô hình kiến trúc này:

External
cout << “Emp#” << EMPLOYEE_CODE;
cout << “Dept#” << DEPARTMENT_CODE;
cout << “Salary” << SALARY;
===
Conceptual
EMPLOYEE
EMPLOYEE_CODE character 6
DEPARTMENT_CODE character 4
SALARY numeric 5
===
Internal
STORED EMPLOYEE LENGTH=18
PREFIX TYPE=BYTE (6), OFFSET=0
Emp# TYPE=BYTE (6), OFFSET=6, INDEX EMPX
Dept# TYPE=BYTE (4), OFFSET=12
Salary BYTE (4), OFFSET=16

===============================

 

Các chức năng thành phần của hệ DBMS

Những chức năng thành phần của một hệ DBMS bao gồm:
The database manager
The file manager
The disk manager

Database manager là thành phần software trọng tâm của hệ DBMS. Nó chịu trách nhiệm chuyển đổi những câu truy vấn từ phía người dùng thành những lệnh gọi hệ thống xử lý thích hợp. Nó duy trì tính nhất quán và tính toàn vẹn cho DB, và áp đặt bảo mật dữ liệu. Một phần của tính năng này là backup và recovery hệ thống.

File manager thì giải quyết toàn bộ những yêu cầu từ người dùng đến data. Những mẫu tin nào được yêu cầu xử lý thì disk manager sẽ khóa lại, và truyền nội dung đến cho database manager. File manager còn chịu trách nhiệm quản lý cấu trúc và dung lượng lưu trữu của DB.

Disk manager thực hiện toàn bộ việc đưa dữ liệu vào và xuất dữ liệu ra một ở mức vật lý. Nó tương tác với file manager và thực hiện việc đọc hay ghi khi có những yêu cầu từ file manager. Nó nhìn thấy được toàn bộ dữ liệu dưới dạng dữ liệu thô (raw data). Những thao tác được thực hiện bởi disk manager là:
Retrieves blocks of data
Replaces blocks of data
Removes blocks of data

====

Vòng đời phát triển database theo 6 bước sau:
Database development life cycle

Preliminary Planning
Feasibility Study
Requirements Definition
Conceptual Design
Implementation
Database Evaluation and Maintenance
Necromancer(VNISS)

 

 

  1. Leave a comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: